Tiếng Trung Tiếng Nhật Tiếng Hàn Tiếng Pháp Tiếng Đức Tiếng Nga Tiếng Anh Tiếng Việt

Thuật ngữ tiếng anh ngân hàng quan trọng phần 11

Dịch thuật TDN giới thiệu tới bạn đọc tài liệu : “Thuật ngữ tiếng anh ngân hàng”. Đây có thể là công cụ trợ giúp bạn đọc trong công tác ngân hàng cũng như dịch tiếng anh ngân hàng.

Tài liệu bao gồm 4000 thuật ngữ tiếng anh ngành ngân hàng tài chính. Bao gồm cả những thuật ngữ mới nhất đã được cập nhật trong cuốn tài liệu này. 

Phần 11 :

501

Collusive price leadership

Chỉ đạo giá kết cấu.

 Xem PRICE LEADERSHIP.

502

Comecon

Hội đồng tương trợ kinh tế.

Xem COUNCIL FOR MUTUAL ECONOMIC ASSISTANCE.

503

Command economy

Nền kinh tế chỉ huy.

Xem PLANNED ECONOMY.

504

Commercial banks

Các ngân hàng thương mại.

Một cụm thuật ngữ chung, không xác định, để chỉ những ngân hàng thường ở trong khu vực kinh tế tư nhân tiến hành kinh doanh tổng hợp chứ không chuyên doanh.

505

Commercial bill

Hối phiếu thương mại.

Một HỐI PHIẾU được rút để tài trợ cho các hoạt động sản xuất, buôn bán hoặc thương mại khác. Nó khác với HỐI PHIẾU BỘ TÀI CHÍNH hay hối phiếu của chính quyền địa phương vì đó là công cụ của các nghiệp vụ tài chính công cộng.

506

Commercial paper

Thương phiếu

Một cụm thuật ngữ chung chỉ HỐI PHIẾU THƯƠNG MẠI

507

Commercial policy

Chính sách thương mại

Các quy tắc được một nước áp dụng để điều hành hay quản lý chi tiêu và các hoạt động ngoại thương của mình

508

Commissions

Xem COMPENSATION RULES


509

Commodity

Vật phẩm; Hàng hoá

Bất kỳ vật nào được sản xuất ra để phục vụ tiêu dùng hay trao đổi trên thị trường

510

Commodity bundling

Bán hàng theo lô

Tập quán bán hàng hay dịch vụ trọn gói.

511

Commodity Credit Corporation

Công ty tín dụng hàng hoá; Công ty tín dụng vật phẩm

Một công ty của Mỹ được thành lập năm 1933 nhằm tạo ra một thị trường có trật tự và ổn định hơn cho hàng hoá nông sản. (Xem PARTY PRICE SYSTEM)

512

Commodity money

Tiền tệ dựa trên vật phẩm; Tiền bằng hàng hoá.

Một hệ thống tiền tệ dựa trên một hàng hoá cụ thể.

513

Commodity space

Không gian hàng hoá.

Giới hạn giữa hai trục biểu thị lượng hàng hoá hay dịch vụ sẵn có tiềm năng để người tiêu dùng mua.

514

Commodity terms of trade

Tỷ giá trao đổi hàng hoá; Tỷ giá hàng hoá.

Xem TERM OF TRADE.

515

Common Agricultural Policy

Chính sách nông nghiệp chung.

Hệ thống chung về trợ giá và trợ cấp nông nghiệp do CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU áp dụng. Chính sách này nhằm khuyến khích điều kiện thị trường nông nghiệp ổn định, đảm bảo lợi ích công bằng cho nông dân, duy trì giá cả hợp lý cho người tiêu dùng và áp dụng các chính sách đã được xây dựng để tăng sản lượng và năng suất lao động trong ngành nông nghiệp của cộng đồng.

516

Common Customs Tariff

Biểu thuế quan chung.

Mức THUẾ QUAN ngoại bộ chung của CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU (EC).

517

Common external tariff

Biểu thuế đối ngoại chung.

Mức THUẾ QUAN do các thành viên của một liên minh thuế quan, một THỊ TRƯỜNG CHUNG hay một CỘNG ĐỒNG KINH TẾ áp dụng ở một mức được thống nhất và giống nhau đối với hàng nhập khẩu từ các nước không phải là thành viên.

518

Common facility co-operative

Các hợp tác xã có thiết bị chung.

Một biện pháp chính sách được xây dựng nhằm tạo điều kiện cho việc tăng cường công nghệ tiên tiến bằng cách thành lập các hợp tác xã sử dụng những trang thiết bị chung hay các công xưởng sản xuất chung để nâng cao năng suất của thợ thủ công lành nghề địa phương và ngành công nghiệp. Xem ALTERNATIVE TECHNOLOGY.

519

Common market

Thị trường chung.

Một khu vực thương kết hợp một số nước, trong đó tất cả đều có thể mua bán theo những điều kiện ngang nhau. Xem EUROPEAN COMMON MARKET.

520

Common stock

Chứng khoán phổ thông.

Một công cụ tài chính (thoả thuận tài chính) mang lại quyền sở hữu và quyền bỏ phiếu trong một công ty cho người chủ công cụ này. Xem PREFERENCE SHARES, EQUITIES.

521

Communism

Chủ nghĩa cộng sản.

Theo một nghĩa hẹp, đây là một giai đoạn phát triển kinh tế được cho là diễn ra khi tất cả các tầng lớp trong xã hội bị thu hút vào GIAI CẤP VÔ SẢN. Cụm thuật ngữ này, dù vậy, thường được dùng để chỉ một hệ thống kinh tế kế hoạch hoá được điều hành tại các nước thuộc HỘI ĐỒNG TƯƠNG TRỢ KINH TẾ (trước khi các cuộc cách mạng ở Đông Âu nổ ra vào cuối thập kỷ 80).

522

Community Charge

Thuế cộng đồng.

Một loại thuế áp dụng ở Anh cuối thập kỷ 80 thay thế cho các loại thuế khác.

523

Community indifference curve

Đường bàng quan cộng đồng.

Một đường dựa trên đó mỗi cá nhân trong một cộng đồng nhận được một mức thoả dụng không đổi.

524

Company

Công ty.

Thường để chỉ công ty CỔ PHẦN, đây là một thực thể pháp lý được thành lập để tiến hành các hoạt động công nghiệp, thương mại vốn được chia thành CỔ PHIẾU do các thành viên của công ty nắm giữ.

525

Company bargaining

Đàm phán công ty.

ĐÀM PHÁN TẬP THỂ  giữa các đại diện của một công ty, có thể có một hoặc nhiều hơn các nhà máy trên khắp đất nước và những người đại diện cho công nhân viên chức, để đưa ra mức lương và điều kiện làm việc trong công ty. Xem PLANT BARGAINING.

526

Company director

Giám đốc công ty.

Người do các cổ đông bầu ra để tham gia cùng các giám đốc khác điều hành công ty.

527

Company saving

So sánh về lương

So sánh chính thức hay không chính thức do các nhóm lao động rút ra về mức lương của và của những người công nhân khác. Xem RELATIVE DEPRIVATION, COERCIVE COMPARISIONS.

528

Comparability argument

Luận điểm về tính có thể so sánh.

Một sự tin tưởng rằng các cá nhân làm cùng công việc và sản xuất cùng lượng sản phẩm nên được trả cùng một mức lương.

529

Comparable worth

Giá trị có thể so sánh.

Lương ngang nhau trả cho công việc có giá trị ngang nhau.

530

Comparative advantage

Lợi thế so sánh

David RIVIRDO đã khám phá ra lý thuyết về lợi thế tương đối. Đây là cơ sở của CHUYÊN MÔN HOÁ cho một bộ phận các quốc gia, các cá nhân và cho tự do thương mại. Lý thuyết hiện đại, không còn dựa vào lý thuyết về lao động của RICARDO, đã tạo lập điều kiện cần duy nhất cho khả năng thu lợi từ THƯƠNG MẠI là tỷ số giá cả phải khác nhau giữa các quốc gia. Tỷ giá hối đoái sau khi buôn bán giữa các hàng hoá mà sự xác định của nó Ricardo không thể giải thích được, đã thiết lập bởi QUY LUẬT CẦU QUA LẠI.

531

Comparative costs

Chi phí so sánh.

Xem COMPARATIVE ADVANTAGE.

532

Comparative dynamics

Phương pháp so sánh động.

Một phương pháp sử dụng trong KINH TẾ HỌC ĐỘNG với nét đặc biệt là mức độ thay đổi về giá trị của các THAM SỐ và về giá trị cân bằng của các biến là không đổi.

533

Comparative statics

Phương pháp so sánh tĩnh.

So sánh một vị trí CÂN BẰNG mới với vị trí cân bằng cũ sau khi có thay đổi nào đó trong các biến số mà không đổi chiều với cách đạt được vị trí mới và thường không có khía cạnh định lượng.

534

Compensated demand curves

Đường cầu đã được bù.

Một đường cầu trong đó HIỆU ỨNG THU NHẬP của thay đổi  giá đã được loại bỏ để thu nhập thực tế dọc đường cầu không đổi.

535

Compensating variation

Mức thay đổi bù đắp.

Xem CONSUMER'S SURPLUS.

536

Compensation principle

Nguyên lý bù đắp.

Xem COMPENSATION TESTS.

537

Compensation rules

Các quy tắc trả thù lao.

Một công thức xác định thu nhập của cá nhân. 1)Dựa trên thời gian làm việc của cá nhân. 2)Dựa trên kết quả hoàn thành công việc của cá nhân. 3)Dựa trên cơ sở kết qủa thực hiện của một đội như trong chế độ chia lợi nhuận hay thưởng theo đội. 4)Dựa trên kết quả thực hiện so sánh của cá nhân như đối với quy tắc THÙ LAO THEO XẾP HẠNG TRONG THI ĐẤU.

538

Compensation tests

Kiểm nghiệm đền bù.

Những cuộc kiểm nghiệm như vậy đặt ra câu hỏi liệu những người gây thiệt hại do thay đổi nào đó có được đền bù cho thiệt hại của họ hay không trong khi vẫn để những người được lợi khấm khá hơn trước khi có thay đổi đó. Kiểm nghiệm được biết đến nhiều nhất là KIỂM NGHIỆM KALLDOR - HICHS.

539

Competition Act 1980

Đạo luật cạnh tranh 1980.

Đạo luật này nhấn mạnh tầm quan trọng trong chính sách cạnh tranh của các tập quán và điều kiện kinh doanh.(Xem RESTRICTIVE TRADE PRACTICES ACT 1956, MONOPOLIES AND MERGERS ACT 1965, RESTRICTIVE TRADE PRACTICES ACT 1968, FAIR TRADING ACT 1973, COMPETITION ACT 1980 )

540

Competition and Credit Control

Kiểm soát tín dụng và cạnh tranh

Tên của một tài liệu tham vấn do NGÂN HÀNG ANH phát hnàh giữa năm 1971, tài liệu này tóm lược những đề xuất cho việc xem xét những thoả thuận tín dụng áp dụng đối với các NGÂN HÀNG và cơ quan tài chính khác và bắt đầu áp dụng vào cuối năm đó. Bản chất của những thay đổi này là ở chỗ chúng cho phép kết thúc việc kiểm soát về số lượng cho vay dặc biệt của các NGÂN HÀNG THANH TOÁN BÙ TRỪ  và chúng áp dụng vối các ngân hàng và CÔNG TY TÀI CHÍNH  theo cách thức càng lớn và càng không phân biệt càng tốt (Xem MONETARY MANAGEMENT).

541

Competitive markets

Thị trường cạnh tranh

Một thị trường trong đó một số lớn những người mua và bán nhỏ buôn bán một cách độc lập và do đó, không ai có thể chi phối giá cả một cách đáng kể.(Xem PERFECT COMPETITION).

542

Complements

Hàng hoá bổ trợ

Một hàng hoá có xu hướng được mua theo kèm với hàng hoá khác đã được mua vì nó "bổ trợ" cho hàng hoá thứ nhất

543

Complex number

Số phức

Các số bao gồm những phân tử TƯỞNG TƯỢNG, nghĩa là nó chứa căn bậc hai của âm một.

544

Composite commodity theorem

Định lý hàng hoá đa hợp

Theo J.R.HICKS (Giá trị và tư bản, Đại học Oxford,1939), định lý này nói rằng nếu có một số hàng hoá mà giá tương đối của chúng (tức là giá của hàng hoá này so với giá của hàng hoá kia) không đổi thì những hàng hoá đó có thể coi là một hàng hoá có tên "hàng hoá đa hợp"

545

Compound interest

Lãi kép

Trình tự mà theo đó TIỀN LÃI tương lai được trả trên mức lãi trong quá khứ (lãi mẹ đẻ lãi con).

546

Compensating differentials

Các mức bù thêm tiền lương.


547

Competition policy

Chính sách về cạnh tranh


548

Concave function (concavity)

Hàm lõm (tính lõm).

Một hàm lõm về vị trs gốc, vì vậy ĐẠO HÀM BÂC 2 của nó là âm. một hàm như vậy cũng có thể lồi từ gốc toạ độ.

549

Concentration

Sự tập trung.

1).Một cụm thuật ngữ chỉ tình trạng  các điều kiện cạnh tranh phổ biến trong một ngành. 2).Một khái niệm sử dụng khi nói tới PHÂN PHỐI QUY MÔ CỦA HÃNG trong một ngành của nền kinh tế, hoặc liên quan đến vị trí của ngành công nghiệp.

550

Concentration, coefficient of.

Hệ số tập trung.

Một số đo thống kê về mức độ hoạt động kinh tế hay một đặc tính kinh tế được tập trung về mặt địa lý, chẳng hạn trong một quốc gia. Xem LOCATION QUOTIENT, SPECIALIZATION, COFFICIENT OF.

551

Concentration ratio

Tỷ lệ tập trung.

Tỷ lệ phần trăm tổng quy mô công nghiệp do một vài hãng lớn trong ngành đó chiếm. Xem STANDARD INDUSTRIAL CLASSÌICATION.

552

Concerted action

Hành động phối hợp.

Đây là tên đặt cho một phương án của CHÍNH SÁCH THU NHẬP CỦA ĐỨC mà chính phủ, mặc dù không phải là một bên tham gia quá trình đàm phán tập thể, đặt ra những tiêu chuẩn gắn tăng tiền lương với mục đích ổn định và tăng trưởng.

553

Concertina method of tariff reduction

Phương pháp điều hoà giảm thuế quan; Phương pháp giảm thuế quan hài hoà.

Một quá trình giảm thuế quan, cắt giảm thuế suất cao trong khi không thay đổi thuế suất thấp, do đó chênh lệch giữa các mức thuế quan giảm đi. Xem ACROSS-THE-BOARD TARIFF CHANGES.

554

Conciliation

Hoà giải

Sự can thiệp vào một TRANH CHẤP VỀ LAO ĐỘNG theo yêu cầu của các bên liên quan bằng một bên thứ ba độc lập và không thiên vị nhằm hoà giải các quan điểm của hai bên. Xem MEDIATION, ARBITRATION.

555

Condorcet Criterion

Tiêu chuẩn gà chọi; Tiêu chuẩn Condorcet

Một hệ thống lựa chọn tập thể, trong đó phương án được lựa chọn là phương án đánh bại tất cả những phương án khác trong chuỗi các cuộc lựa chọn từng đôi một sử dụng những quy tắc đa số.

556

Confederation of British Industrial

Liên đoàn công nghiệp ANH (CBI).

Một tổ chức của giới chủ ở Anh thành lập năm 1965 bằng cách sát nhập 3 hiệp hội trước đây đại diện cho các lợi ích của ngành công nghiệp.

557

Confidence interval

Khoảng tin cậy.

Khoảng tin cậy alpha của một tham số gồm 2 con số mà ở giữa chúng ta có độ tin cậy alpha%, nghĩa là giá trị thực của tham số nằm ở đó. Xem STATISTICAL INFERENCE, INTERVAL ESTIMATION.

558

Confidence problem

Vấn đề lòng tin.

Một trong những vấn đề của hệ thống tiền tệ quốc tế nảy sinh khi người ta cho rằng một đồng tiền sẽ bị phá giá, vốn ngắn hạn sau đó sẽ bị rút khỏi nước đó, xuất hiện sự mất lòng tin vào đồng tiền của nước đó.

559

Congestion costs

Chi phí do tắc nghẽn.

Khi việc sử dụng một phương tiện hay dịch vụ đang được nhiều người dùng tăng lên, sẽ xuất hiện một chi phí (không nhất thiết bằng tiền) đối với người đang sử dụng chúng, thì phương tiện đó gọi là "tắc nghẽn".

560

Conglomerate

Conglomerate; Tập đoàn; Tổ hợp doanh nghiệp

Một hãng bao gồm công ty mẹ và các công ty con mà chúng không liên quan với nhau trong các hoạt động và thị trường.

561

Conjectural behavior

Hành vi phỏng đoán.

Xem CONJECTURAL VARIATION.

562

CONJECTURAL VARIATION

Sự thay đổi theo phỏng đoán.

Chỉ hành vi của hãng trong THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN NHÓM. Xem OLIGOPOLY.

563

Consistency

Tính nhất quán.

Một tính chất mong muốn của các ước lượng kinh tế lượng.

564

Consolidated fund

Quỹ ngân khố.

Một cụm thuật ngữ khác cho NGÂN KHỐ ở Anh. Đó là một tài khoản của chính phủ bao gồm thu nhập từ thuế.

565

Consistent

Thống nhất/ nhất quán.


566

Consolidated balance sheets

Bảng cân đối (kế toán/tài sản) hợp nhất.


567

Consols

Công trái hợp nhất.

Ngày nay, thuật ngữ này để chỉ loại công trái 2,5% lãi suất.

568

Consortium bank

Ngân hàng Consortium.

Một kiểu ngân hàng quốc tế hình thành bằng cách tập hợp các ngân hàng vốn đang tồn tại từ các nước khác nhau. Xem LIBOR.

569

Conspicuous consumption

Sự tiêu dùng nhằm thể hiện; Sự tiêu dùng nhằm khoe khoang.

Xem VEBLEN.

570

Constant capital

Tư bản bất biến.

Theo học thuyết của C.Mác, tư bản bất biến là một phần của TƯ BẢN được thể hiện bằng phương tiên sản xuất, nguyên liệu thô và công cụ lao động. Xem VARIABLE CAPITAL.

571

Constant Elasticity of Substitution (CES) Production Function

Hàm sản xuất với độ co giãn thay thế không đổi.

Hàm sản xuất CES là một hàm sản xuất ĐỒNG NHẤT TUYẾN TÍNH có độ co giãn thay thế đầu vào không đổi.

572

Constant market share demand curve

Đường cầu với thị phần bất biến.

Mối quan hệ giữa lượng bán và giá mà hãng phải đối mặt nếu tất cả các đối thủ cạnh tranh của nó thích ứng với bất cứ sự thay đổi về giá nào do hãng này đưa ra.(Xem ELASTICITY)

573

Constant returns to scale

Sinh lợi không đổi theo qui mô; Lợi tức cố định theo quy mô

Xem ECONOMIES OF SCALE, RETURNS TO SCALE

574

Constrained optimization

Tối ưu hoá có rằng buộc

Cực đại hoá hay cực tiểu hoá một HÀM MỤC TIÊU, trong đó CÁC BIẾN LỰA CHỌN tuân theo một số RẰNG BUỘC nào đó. (Xem LINEAR PROGRAMMING).

575

Constraint

Rằng buộc

Thường là một mối quan hệ toán học giữa CÁC BIẾN LỰA CHỌN của một bài toán tối ưu hoá; trong đó một hàm nào đó của biến (ví dụ HÀM TUYẾN TÍNH) không bằng một hằng số.

576

Consumer

Người tiêu dùng

Bất cứ đơn vị kinh tế nào có nhu cầu tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ cuối cùng.

577

Consumer credit

Tín dụng tiêu dùng

Một cụm thuật ngữ chung chỉ việc cho NGƯỜI TIÊU DÙNG vay để mua hàng hoá dịch vụ, nhưng thường không bao giờ gồm việc mua nhà.

578

Consumer demand theory

Lý thuyết cầu tiêu dùng

Lĩnh vực của môn kinh tế học xác định những lý thuyết có thể kiểm nghiệm về cách người tiêu dùng phản ứng lại với những thay đổi trong các biến như giá cả, các giá khác, thay đổi về thu nhập…

579

Consumer durable

Hàng tiêu dùng lâu bền

Là bất cứ hàng tiêu dùng nào có "tuổi thọ dài", do đó không được tiêu dùng ngay lập tức (như thức ăn).

580

Consumer equilibrium

Cân bằng tiêu dùng

Tình huống mà người tiêu dùng tối đa hoá ĐỘ THOẢ DỤNG của mình theo RÀNG BUỘC NGÂN SÁCH.

581

Consumer expenditure

Chi tiêu của người tiêu dùng

Xem CONSUMPTION EXPENDITURE.

582

Consumer goods and services

Hàng và dịch vụ tiêu dùng

HÀNG HOÁ hữu hình và vô hình được tiêu dùng theo lợi ích của bản thân để thoả mãn những nhu cầu hiện tại.

583

Consumer price index

Chỉ số giá tiêu dùng

Xem RETAIL PRICE INDEX

584

Consumer sovereignty

Quyền tối thượng của người tiêu dùng; Chủ quyền của người tiêu dùng

Ý tưởng cho rằng NGƯỜI TIÊU DÙNG là quan toà tốt nhất đối với bản thân họ.

585

Consumer's surplus

Thặng dư của người tiêu dùng

Được dùng phổ biến để chỉ khu vực nằm dưới đường cầu MARSHALL của một cá nhân giữa hai mức giá.

586

Consumption

Sự tiêu dùng

Hành động sử dụng hàng hoá và dịch vụ để thoả mãn nhu cầu hiện tại.

587

Consumption expenditure

Chi tiêu tiêu dùng

Tổng chi tiêu vào hàng hoá và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu hiện tại (Xem CONSUMPTION).

588

Consumption function

Hàm tiêu dùng

Một đồ thị chi tiết hoá về quan hệ giữa tổng CHI TIÊU TIÊU DÙNG và THU NHẬP, nghĩa là C = C(Y).

589

Consumption tax

Thuế tiêu dùng

Thuế này có thể có hai dạng: một là, khi bản thân người tiêu dùng bị đánh thuế như với THUẾ CHI TIÊU và hai là, khi hàng hoá và dịch vụ người tiêu dùng mua bị đánh thuế. Trong trường hợp đầu thuế được đánh vào hãng cung cấp dịch vụ hay hàng hoá.

590

Constestable market

Thị trường có thể cạnh tranh được

Một THỊ TRƯỜNG trong đó có sự tự do nhập thị, sự gia nhập và rút lui không mất chi phí.

591

Contingency reserve

Dự trữ phát sinh

Dự trữ không phân bổ dành cho sự cố bất thường và các nhu cầu khác, nó không thể được định lượng khi xem xét các kế hoạch chi tiêu định lượng của Anh.

592

Contingency table

Bảng phát sinh; Bảng sự cố

Một công cụ mà theo đó mức độ liên hệ hay phụ thuộc giữa hai biến số hay hai đặc tính được đánh giá.

593

Contingent valuation

Định giá (hiện tượng) phát sinh; Việc định giá bất thường

Việc làm rõ giá trị tiêu dùng của hàng hoá và dịch vụ không được trao đổi trên thị trường.

594

Continuous variable

Biến số liên tục

Một biến số có thể lấy bất cứ giá trị nào (nghĩa là nó có thể thay đổi mà không gián đoạn) giữa những giới hạn xác định (có thể là vô hạn) (Xem DISCRETE VARIABLE).

595

Contract curve

Đường hợp đồng

Trong trường hợp hai người tiêu dùng trao đổi hai mặt hàng, đường này là quỹ tích các điểm tại đó TỶ LỆ THAY THẾ BIÊN giữa hai mặt hàng là như nhau đối với hai người tiêu dùng (Xem EDGEWORTH BOX).

596

Contractionary phase

Giai đoạn suy giảm; Giai đoạn thu hẹp

Giai đoạn của CHU KÌ KINH DOANH sau khi đạt đến điểm cao nhất và kéo dài cho đến điểm thấp nhất sau đó. Nó đánh dấu sự suy giảm của hoạt động kinh tế.

597

Convergence thesis

Luận chứng hội tụ

Ý tưởng cho rằng các nền kinh tế xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa đi ra khỏi các dạng "lý tưởng" tương ứng của chúng và tiến hoá theo những hình thái, suy nghĩ, thể chế và phương pháp ngày càng giống nhau.

598

Convergent cycle

Chu kỳ hội tụ

Xem DAMPED CYCLE.

599

Conversion

Sự chuyển đổi

Tập quán phát hành CHỨNG KHOÁN và CỔ PHIẾU mới để thay thế cái cũ.

600

Convertibility

Khả năng chuyển đổi

Một thuộc tính của một đồng tiền có thể trao đổi một cách thoải mái với một đồng tiền khác hay với vàng. (Xem EXCHANGE RATES, GOLD STANDARD, EXCHANGE RESERVES, GOLD RESERVES).

Công Ty Dịch Thuật TDN
Địa chỉ: 167 Trương Định - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Mobile: 0908826888
Email: contact@tdntranslation.com | Sơ đồ website. 

USA Representative:
1059 W Glenlake ave Apt 1W, Chicago - IL 60660, USA
Customer service representative: HA HUONG NGO
Email: huong.ngo@tdntranslation.com

 
www.dichthuattdn.com