Tiếng Trung Tiếng Nhật Tiếng Hàn Tiếng Pháp Tiếng Đức Tiếng Nga Tiếng Anh Tiếng Việt

Thuật ngữ tiếng anh ngân hàng quan trọng phần 12

Dịch thuật TDN giới thiệu tới bạn đọc tài liệu : “Thuật ngữ tiếng anh ngân hàng”. Đây có thể là công cụ trợ giúp bạn đọc trong công tác ngân hàng cũng như dịch tiếng anh ngân hàng.

Tài liệu bao gồm 4000 thuật ngữ tiếng anh ngành ngân hàng tài chính. Bao gồm cả những thuật ngữ mới nhất đã được cập nhật trong cuốn tài liệu này. 

Phần 12 :

601

Convertible bond

Trái khoán chuyển đổi được.

Xem CONVERTIBLE SECURITY.

602

Convertible loan stock

Khoản vay chuyển đổi được.

Xem FINANCIAL CAPITAL.

603

Convertible security

Chứng khoán chuyển đổi được.

Một loại chứng khoán, tức là một khiếu nợ đối với người phát hành, có thể chuyển đổi sang các loại khác trong đó có tiền mặt.

604

Convex function (convexity)

Hàm lồi (tính lồi).

Một hàm lồi so với gốc toạ độ, do đó, ĐẠO HÀM bậc hai của nó là dương.

605

Cooling off period

Giai đoạn lắng dịu.

Một giai đoạn trì hoãn được tiến hành hợp pháp trước khi hoạt động đình công có thể bắt đầu để giảm bớt căng thẳng hay làm lắng động cảm xúc và do đó nó được cho thời gian để đánh giá hợp lý hơn về vấn đề được tranh cãi.

606

Co-ordinated wage policy

Chính sách tiền lương phối hợp

Sự phối hợp giữa giới chủ và công đoàn để giải quyết lần lượt những đề nghị hay yêu cầu về lương của công đoàn.

607

Core, the

Giá gốc.

Xem GAME THEORY.

608

Corner solution

Đáp số góc.

Trong bài toán tối ưu, một tình thế mà một hoặc hơn các biến LỰA CHỌN có giá trị bằng 0 tại mức TỐI ƯU.

609

Corn Laws

Các bộ luật về Ngô.

Các bộ luật áp dụng ở Anh từ năm 1815 và được bãi bỏ từ năm 1846 nhằm duy trì giá ngũ cốc bằng cách cấm nhập khẩu khi giá trong nước giảm xuống dưới một mức nhất định.

610

Corporate capitalism

Chủ nghĩa tư bản hợp doanh; Chủ nghĩa tư bản doanh nghiệp.

Một quan điểm đương thời về các nền kinh tế phát triển phương Tây, trong đó khu vực sản xuất do các công ty lớn thống trị mà đặc điểm các công ty này là sự tách rời giữa quyền sở hữu và quản lý. Xem MANAGERIAL THEORIES OF THE FIRM.

611

Corporate conscience

Lương tâm hợp doanh; Lương tâm doanh nghiệp.

Với sự tách rời giữa quyền sở hữu và quản lý, một số nhà phân tích lập luận rằng, các nhà quản lý của các công ty lớn đã tách khỏi "lương tâm vì cổ đông" và thay vào đó áp dụng một ý thức phổ biến về trách nhiệm đối với công chúng nói chung. Xem Corporate capitalism.

612

Corporate risk

Rủi ro hợp doanh; Rủi ro công ty.

Toàn bộ rủi ro liên quan tới một doanh nghiệp.

613

Corporate state

Địa phận của hợp doanh; Nhà nước công ty.


614

Complementary inputs

(Các loại) đầu vào bổ trợ; Nhập lượng bổ trợ.


615

Concesionary prices / rates

Giá / Tỷ suất ưu đãi.


616

Constant prices

Giá cố định / giá bán không đổi.


617

Constant returns to scale

Sinh lợi không đổi theo quy mô.


618

Constraint (informal / formal)

Hạn chế / Ràng buộc (không chính thức/ chính thức) ngoài quy định/ theo quy định.


619

Conversion factor

Hệ số chuyển đổi.


620

Consumer borrowing

Khoản vay cho người tiêu dùng; Vay để tiêu dùng.


621

Consumer choice

Lựa chọn của người tiêu dùng.


623

Consumption bundle

Bó hàng tiêu dùng; Điểm kết hợp tiêu dùng.


624

Consumption externalities

Những ngoại tác tiêu dùng.


625

Corporation

Hợp doanh; Công ty.

Xem COMPANY.

626

Corporation tax

Thuế doanh nghiệp; Thuế Công ty.

Thuế đánh vào doanh thu của các công ty sau khi đã trừ đi chi phí hoạt động, LÃI SUẤT, PHẦN GIẢM THUẾ CHO ĐẦU TƯ VỐN và MỨC GIẢM VỐN.

627

Correlation

Sự tương quan

Mức độ mà hai biến tương quan với nhau một cách tuyến tính, hoặc là thông qua quan hệ nhân quả trực tiếp, gián tiếp hay xác suất thống kê. Xem Rank Correlation.

628

Positive correlation

Tương quan đồng biến.


629

Nagative correlation

Tương quan nghịch biến.


630

Correlation of returns

Tương quan của lợi tức.


631

Correlogram

Biểu đồ tương quan

Một đồ thị biểu thị HỆ SỐ TƯƠNG QUAN giữa giá trị hiện tại của một biến và các giá trị trễ của chính nó so với độ trễ dài.

632

Correspondent banks

Các ngân hàng đại lý.

Một ngân hàng hoạt động như một đại lý cho một ngân hàng khác ở nơi mà ngân hàng này không có văn phòng hoặc vì lý do nào đó ngân hàng không thể tiến hành cho các nghiệp vụ của bản thân nó.

633

Corset

Yêu cầu thắt chặt.

Một tên lóng thông thường trên thị trường để chỉ yêu cầu phải có các khoản TIỀN GỬI ĐẶC BIỆT BỔ SUNG, được áp dụng từ năm 1973 nhằm tăng cường kiểm soát của NGÂN HÀNG ANH đối với các khoản gửi ngân hàng. Xem COMPETITION AND CREDIT CONTROL.

634

Cost

Chi phí.

Nói chung đây là một thước đo nững gì phải trả để có được một cái gì đó, hoặc bằng cách mua, trao đổi hay sản xuất.

635

Cost - benefit analysis

Phân tích chi phí - lợi ích.

Khung khái niệm để đánh giá các dự án đầu tư trong khu vực chính phủ, mặc dù nó có thể được mở rộng sang bất cứ dự án khu vực tư nhân nào.

636

Cost - effectiveness analysis

Phân tích chi phí - hiệu quả

Gần giống như Phân tích chi phí - lợi ích nhưng khác ở chỗ nó đòi hỏi một yêu cầu khác. Đó là, nếu xét về một mục tiêu, làm cách nào để đạt được mục tiêu đó ở mức chi phí thấp nhất.

637

Cost insurance freight

Phí, bảo hiểm, cước vận chuyển, giá CIF.

Xem CIF.

638

Cost minimization

Tối thiểu hoá chi phí.

Đối với bất kỳ mức sản lượng nào, đó là việc lựa chọn tổ hợp đầu vào để sản xuất một lượng đầu ra nhất định với mức phí thấp nhất.

639

Cost of capital

Chi phí vốn.

Là chi phí được tính bằng tỷ lệ phần trăm, của các nguồn VỐN khác nhau cần thiết để trả cho việc chi dùng vốn.Tất cả các nguồn vốn đều có giá và có thể tính được trực tiếp như lhoản vay nợ.

640

Cost of living

Chi phí cho sinh hoạt; Giá sinh hoạt.

 Xem RETAIL PRICE INDEX.

641

Cost of protection

Chi phí bảo hộ.

Việc bảo hộ nền công nghiệp trong nước bằng thuế quan, hạn nghạch hoặc hạn chế khác thường áp đặt chi phí lên nền kinh tế được bảo hộ dưới 2 hình thức: sự phân bố sai nguồn lực và bóp méo cơ cấu tiêu dùng.

642

Cost overrun

Chi phí phát sinh.


643

Cost - plus pricing

Cách định giá chi phí-cộng lợi; Cách định giá dựa vào chi phí và cộng thêm lợi nhuận.

Là định giá bằng cách cộng thêm một khoản lợi nhuận vào CHI PHÍ KHẢ BIẾN BÌNH QUÂN nhằm trang trải CHI PHÍ CỐ ĐỊNH và một mức lợi nhuận hợp lý nào đó.

644

Cost - push inflation

Lạm phát do chi phí đẩy.

Là sự gia tăng được duy trì của mức giá chung do sự gia tăng tự định của các chi phí. Xem DEMAND-FULL INFLATION, THE WAGE-WAGE SPIRAL.

645

Cost - utility analysis

Phân tích chi phí - công dụng; Phân tích tận dụng chi phí.

Là một phân tích CHI PHÍ - HIỆU QUẢ trong kinh tế học y tế, trong đó kết quả hay lợi ích được tính bằng Tuổi thọ đã điều chỉnh theo chất lượng hoặc một số đo phi tiền tệ chỉ phúc lợi của bệnh nhân.

646

Council of Economic Advisors (ECA).

Hội đồng cố vấn kinh tế.

Là cơ quan thừa hành của chính phủ Mỹ được thành lập theo LUẬT VỀ LAO ĐỘNG năm 1946. Tổ chức này hoạt động với tư cách là cố vấn cho tổng thống Mỹ.

647

Council for Mutual economic Assitance (Comecon)

Hội đồng tương trợ kinh tế.

Là một Hội đồng liên chính phủ được thành lập theo sự thoả thuận vào năm 1949 giữa Bungary, Tiệp Khắc, Hungary, Balan, Rumani và Liên Xô. Mục đích là tăng cường sự phát triển kinh tế và sự hội nhập của các nứơc thành viên. Hội đồng nay tan rã vào tháng 2/1991. Xem PLANNED ECONOMY, TRANSFERABLE ROUBLE.

648

Countercyclical

Ngược chu kỳ.

Vận động ngược chiều với một pha nào đó trong CHU KỲ KINH DOANH.

649

Countertrade

Thương mại đối lưu.

Là các hinh thức thương mại quốc tế, không bình thường tư những hình thức đơn giản nhưng ít gặp như HÀNG ĐỔI HÀNG cho đến các hình thức cân bằng công nghiệp phức tạp.

650

Countervailing power

Lực bù đối trọng; Thế lực làm cân bằng.

Thế lực làm cân bằng thường thấy khi sức mạnh thị trường của một nhóm đơn vị kinh tế hay của một hãng được cân bằng bởi sức mạnh thị trường của một nhóm các đơn vị kinh tế khác mua hoặc bán cho các nhóm kể trên.

651

Counter - vailing duty

Thuế chống bảo hộ giá; thuế đánh vào hàng xuất/ nhập khẩu được trợ giá.


652

Coupon

Phiếu lãi, lãi suất trái phiếu.

Là một loại chứng thực dùng cho việc nhận tiền lãi đối với một chứng khoán có lãi cố định như trái phiếu thuê mà từ trái phiếu đó, phiếu lãi có thể được xé ra.

653

Coupon payments

Tiền trả lãi theo năm

Xem YIELD.

654

Cournot, Antoine A. (1801-1877)



655

Cournot's duopoly model

Mô hình lưỡng độc quyền Cournot.

Mô hình này dựa trên giả thiết hành vi cho rằng một trong hai hãng sẽ tối đa hoá lợi nhuận nếu sản lượng của đối thủ cạnh tranh vẫn giữ mức giá không đổi. Xem PROFIT MAXIMIZATION, BERTRAND'S DUOPOLY MODEL, STACKELBERG'S DUOPOLY MODEL.

656

Covariance

Hiệp phương sai.

Thước đo mức độ tương quan của 2 biến. Xem VARIANCE-COVARIANCE MATRIX.

657

Covariance stationary

Tĩnh theo hiệp phương sai.

Xem STATIONARITY.

658

Covered interest parity

Mức lãi xuất qui ngang; Ngang giá lãi suất.

Trong một CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI LINH HOẠT, đó là khi mức lãi suất ở hai nước được làm cân bằng nhờ một tỷ lệ chiết khấu hợp lý hoặc một khoản phí đối với tỷ giá hối đoái dài hạn. Xem FORWARD RATE.

659

CPRS

Xem CENTRAL POLICY REVIEW STAFF.


660

Craff unions

Nghiệp đoàn theo chuyên môn.

Nghiệp đoàn tập hợp tất cả các công nhân có một kỹ năng hay một số kỹ năng có liên quan với nhau bất kể họ làm trong ngành nào.

661

Cramer's Rule

Quy tắc Cramer's.

Là phương pháp dùng để giải hệ phương trình tuyến tính đồng thời.

662

Crawling peg

Chế độ neo tỷ giá hối đoái điều chỉnh dần.

Là phương pháp tỷ giá hối đoái. Đây là một cụm thuật ngữ chung áp dụng cho bất kỳ một đề nghị nào có đặc trưng NGANG GIÁ - tỷ giá hối đoái chính thức do quỹ tiền tệ quốc tế đưa ra - có thể điều chỉnh theo thời gian, mức thay đổi cần thiết đó có thể phân nhỏ và kéo dà trong suốt một thời kỳ nhất định. Xem DEVALUATION.

663

Credit

Tín dụng.

Là một cụm thuật ngữ nghĩa rộng liên quan đến hoạt động kinh doanh hay các bản kê khai có liên quan đến việc cho vay tiền, thường là cho vay ngắn hạn. Xem BANK CREDIT, MONEY SUPPLY.

664

Credit account

Tài khoản tín dụng.

Xem CHARGE ACCOUNT.

665

Credit card

Thẻ tín dụng.

Là một thẻ do một ngân hàng, một nhóm các ngân hàng, hay một tổ chức phát hành tài chính phát hành cho khách hàng của nó mà người này có thể sử dụng TÍN DỤNG trực tiếp để chịu tiền mua hàng ở một người bán lẻ, chịu tiền ở khách sạn…

666

Credit celing

Trần tín dụng.

Trong CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ, một giới hạn được thông báo đối với lượng tín dụng mà các thể chế, thường là các ngân hàng mở rộng cho khách hàng trong các giai đoạn hạn chế tiền tệ.

667

Credit control

Kiểm soát tín dụng.

Là một cụm thuật ngữ chung chỉ một loạt các biện pháp do các tổ chức tiền tệ sử dụng để kiểm soát số lượng tiền do một nhóm hoặc do các tổ chức tài chính cho vay.

668

Credit creation

Sự tạo ra tín dụng.

Quá trình mà các tổ chức gửi tiền và rút tiền, các tổ chức cho vay hoạt động dựa trên TỶ LỆ DỰ TRỮ, trên cơ sở tăng các tài sản dự trữ của chúng, có thể tăng số lượng tiền mà chúng cho vay, và các khoản nợ tiền gửi tăng lên một lượng lớn hơn mức tăng của dự trữ.

669

Credit guarantee

Bảo đảm tín dụng.

Là loại hình bảo hiểm mà một hiệp hội bảo lãnh tín dụng đứng ra bảo hiểm khi không trả được nợ.

670

Credit multiplier

Số nhân tín dụng.

Nói một cách chặt chẽ, số nhân tín dụng là tỷ số giữa sự thay đổi số lượng tiền do một nhóm các tổ chức TRUNG GIAN TÀI CHÍNH gửi tiền, rút tiền cho vay đối với mức thay đổi trong tài sản dự trữ gây ra thay đổi đó.

671

Credible threat

Đe doạ khả tin; Đe doạ có thể thực hiện được.


672

Creditor nation

Nước chủ nợ.

Một nước được coi như một đơn vị, là chủ cho vay ròng hoặc nhà đầu tư ròng vào các nước khác bằng cách đó tích luỹ số khiếu nợ đối với các nước này.

673

Creditors

Các chủ nợ.

Là các cá nhân hay các tổ chức cho vay tiền để được người hoặc tổ chức vay hứa trả một khoản tiền nhất định hàng năm theo LÃI SUẤT  và hoàn trả GỐC vào một ngày nào đó trong tương lai.

674

Credit rationing

Định mức tín dụng

Là việc phân bổ tiền vay bằng các phương tiện phi giá cả trong các trường hợp vượt cầu tín dụng của các TRUNG GIAN TÀI CHÍNH. Cụm thuật ngữ này có nghĩa là tổ chức có liên quan, ví dụ như ngân hàng hoặc ngân hàng phát triển cư xá, không cố gắng làm giảm dư cầu bằng cách tăng lãi suất.

675

Credit restrictions

Hạn chế tín dụng

Các biện pháp do các cơ quan tiền tệ đưa ra, biện pháp này có thể là các nghiệp vụ nhằm hạn chế hoặc giảm lượng tín dụng do các ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác mở rộng ra (Xem COMPETITION AND CREDIT CONTROL).

676

Credit squeeze

Hạn chế tín dụng

Là một giai đoạn của chính sách hạn chế tín dụng (Xem MONETARY POLICY, OPEN MARKET OPERATIONS).

677

Credit transfer

Chuyển khoản

Là một hệ thống qua đó tiền được chuyển trực tiếp qua hệ thống ngân hàng tới một tài khoản cụ thể của người nhận (Xem CLEARING).

678

Creeping inflation

Lạm phát sên bò; Lạm phát bò dần

Là tình trạng lạm phát trong đó mức chung của giá cả tăng lên chậm nhưng liên tục, có thể do tăng TỔNG CẦU (Xem DEMAND-PULL INFLATION, COST-PUSH INFLATION).

679

Critical value

Giá trị tới hạn

Giá trị tới hạn

680

Cross elasticity of demand

Độ co giãn chéo của cầu

Là tỷ lệ thay đổi trong lượng cầu đối với một hàng theo thay đổi giá của một hàng hoá khác.

681

Cross-entry

Nhập nghành chéo

Là một khái niệm để chỉ các hãng mới nhập ngành nhưng đã được thiết lập trong các nghành sử dụng các công nghệ tương tự với công nghệ mà các hãng mới nhập thị này tiến hành.

682

Cross partial derivative

Đạo hàm riêng

ĐẠO HÀM của một hàm số lần thứ nhất lấy theo một BIẾN ĐỘC LẬP và sau đó lấy theo một biến khác.

683

Cross-sectional analysis

Phân tích chéo

Là việc phân tích một loạt các số liệu của những quan sát có liên quan xảy ra tại một thời điểm (Xem TIME SERIES).

684

Cross-section consumption function

Hàm số tiêu dùng chéo

Là mối quan hệ hàm số giữa tiêu thụ và thu nhập được tính chéo ở các nhóm có thu nhập khác nhau tại một thời điểm (Xem CONSUMPTION FUNCTION, LONG-RUN CONSUMPTION FUNCTION, SHORT-RUN CONSUMPTION FUNCTION).

685

Cross-subsidization

Trợ cấp chéo

Khi sử dụng đối với các doanh nghiệp đa sản phẩm, đó là sự trợ cấp lỗ của một mặt hàng này bằng SIÊU LỢI NHUẬN trong khi kinh doanh các mặt hàng khác.

686

Crowding hypothesis

Giả thuyết chèn ép

Cho rằng các hàng rào NGĂN CẢN NHẬP NGÀNH và sự thiếu hoàn chỉnh thông tin sẽ có khuynh hướng nhồi nhét một vài nhóm người, chủ yếu là phụ nữ và người da đen, vào các nghề bị hạn chế và được nhận lương thấp hơn từ các nghề nghiệp này.

687

Crowding out

Lấn áp; chèn ép

Việc giảm  TIÊU DÙNG hay ĐẦU TƯ của tư nhân do tăng chi tiêu của chính phủ (Xem FISCAL POLICY).

688

CSO

Cục thống kê trung ương

Xem CENTRAL STATISTICAL OFFICE

689

Cubic

Lập phương

Phương trình lập phương là phương trình mà trong đó số mũ cao nhất của BIẾN ĐỘC LẬP là 3 (có nghĩa là lập phương của nó).

690

Cultural change

Sự thay đổi văn hoá

Một trong những phê phán về các loại hình phát triển kinh tế là nó phá huỷ nền văn hoá bản địa. Nhưng sự thay đổi công nghệ và PHÁT TRIỂN KINH TẾ có thể đạt được mà không cần tới thay đổi văn hoá cơ bản.

691

Culture of poverty hypothesis

Giả thuyết về văn hoá nghèo khổ

Xem FEEDBACK/ ENTRAPMENT EFFECTS

692

Cumulative causation model

Mô hình nhân quả tích luỹ

Một phương pháp phân tích tăng trưởng kinh tế khu vực do G.MYRDAL đưa ra. Mô hình này cho rằng các lực lượng thị trường có khuynh hướng làm tăng bất bình đẳng về kinh tế giữa các khu vực của một nền kinh tế. Nó cũng cho rằng nếu một khu vực có tỷ lệ tăng trưởng cao hơn các khu vực khác sẽ khiến cho các yếu tố sản xuất trong khu vực tăng tưởng chậm chảy sang khu vực tăng trưởng nhanh.

693

Cumulative preference shares

Các cổ phiếu ưu đãi

Xem FINANCIAL CAPITAL.

694

Cumulative shares

Cổ phiếu được trả lợi theo tích luỹ

Xem FINANCIAL CAPITAL.

695

Currency

Tiền mặt, tiền tệ

Theo nghĩa hẹp, thuật ngữ này chỉ một lượng tiền của một nước thực sự được trao đổi qua tay (Xem CASH).

696

Currency appreciation

Sự tăng giá trị của một đồng tiền

Sự tăng giá trị của một ĐỒNG TIỀN  này so với giá trị đồng tiền khác, có nghĩa là tăng TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI trong điều kiện TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI. (Xem CURRENCY DEPRECIATION).

697

Currency control

Kiểm soát tiền tệ

Là những kiểm soát về quyền hạn của NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG hay cơ quan phát hành tiền tệ trong việc phát hành tiền (Xem CASH BASE).

698

Currency depreciation

Sự sụt giảm giá trị tiền tệ

Là sự giảm giá trị của một đồng tiền so với đồng tiền khác, có nghĩa là sự giảm TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI  trong hệ thống TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI.

699

Currency notes

Tiền giấy

Về mặt lịch sử, tiền giấy là giấy bạc 1 bảng và 10 shilling do Bộ Tài chính Anh phát hành sau khi xảy ra cuộc chiến tranh vaod năm 1914 để bảo tồn số vàng trong kho và để đáp ứng nhu cầu về đồng tiền vàng hay mạ vàng của công chúng trong cơn hoảng loạn ban đầu.

700

Currency principle

Nguyên lý tiền tệ

Là học thuyết về tiền tệ thịnh hành giữa thế kỷ XIX do TRƯỜNG PHÁI TIỀN TỆ đề xướng, học thuyết cho rằng sự ổn định tiền tệ có được tốt nhất bằng việc kiểm soát số lượng tiền tệ, nhất là lượng tiền giấy, đang lưu thông bằng các biện pháp của các quy tắc tự động (nghĩa là không thể tuỳ ý).

Công Ty Dịch Thuật TDN
Địa chỉ : 167 Trương Định - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Tel :
(04) 3662 3331
Mobile : 0904 83 2889
Email : service@tdntranslation.com | Sơ đồ website. 

Văn Phòng Đại Diện Tại Mỹ
Địa chỉ : 1059 W Glenlake ave Apt 1W, Chicago - IL 60660, USA
Phụ trách văn phòng
: HA HUONG NGO
Tel :  (001) 312-2821630
Email: huong.ngo@tdntranslation.com

 


www.dichthuattdn.com