Tiếng Trung Tiếng Nhật Tiếng Hàn Tiếng Pháp Tiếng Đức Tiếng Nga Tiếng Anh Tiếng Việt

Thuật ngữ tiếng anh ngân hàng quan trọng phần 15

Dịch thuật TDN giới thiệu tới bạn đọc tài liệu : “Thuật ngữ tiếng anh ngân hàng”. Đây có thể là công cụ trợ giúp bạn đọc trong công tác ngân hàng cũng như dịch tiếng anh ngân hàng.

Tài liệu bao gồm 4000 thuật ngữ tiếng anh ngành ngân hàng tài chính. Bao gồm cả những thuật ngữ mới nhất đã được cập nhật trong cuốn tài liệu này. 

Phần 15 :

1001

Engel's Law

Quy luật của Engel.

Một "quy luật" tiêu dùng thực nghiệm do Ernst Engel đề xướng.Ý tưởng ở đây là phần thu nhập quốc gia được chi tiêu cho lương thực là một chỉ số tốt về phúc lợi của quốc gia đó.

1002

Engineering method

Phương pháp kỹ thuật.

Một phương pháp được dùng trong PHÂN TÍCH CHI PHÍ THÔNG KÊ, trong đó những ước tính của người kỹ sư về mối liên hệ đầu vào- đầu ra là cơ sở để tính toán chi phí sản xuất tối thiểu tại các mức sản lượng khác nhau.

1003

Entitlement principle

Nguyên tắc được quyền.

Một nguyên tắc về sự công bằng trong phân phối cho rằng, các cá nhân được coi là "có quyền" đối với những vật sở hữu chừng nào sở hữu đó có được nhờ, do trao đổi tự nguyện hay do quà biếu.

1004

Entrepreneur

Chủ doanh nghiệp.

Một nhân tố tổ chức trong một quá trình sản xuất. Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm về các quyết định kinh tế như sản xuất cái gì, sản xuất bao nhiêu và phương pháp sản xuất nào được áp dụng.

1005

Entrepreneurial supply price

Giá cung ứng của doanh nghiệp.

Lợi tức vừa đủ để giữ một người điều hành với một số phẩm chất nào đó ở lại với công việc hiện tại của người đó.

1006

Entrepreneurship

Khả năng, sự làm chủ của doanh nghiệp.

Xem Entrepreneur.

1007

Entry barriers

Rào cản nhập nghành.

Xem BARRIERS TO ENTRY.

1008

Entry and exit

Nhập nghành và xuất ngành.


1009

Entry forestalling price

Giá ngăn chặn nhập ngành.

Xem LIMIT PRICING.

1010

Entry preventing price

Giá ngăn chặn nhập ngành.

Giá mà các hãng đã thiết lập trong một ngành định ra ở mức không sợ những doanh nghiệp mơí nhập ngành.

1011

Environmental conditions

Những điều kiện môi trường.

Mặc dù trình độ hiểu biết khoa học và kỹ thuật của thế giới đang gia tăng, vẫn còn chênh lệch lớn về kiến thức này, đặc biệt liên quan đến điều kiện môi trường ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN.

1012

Environmental determinism

Quyết định luận do môi trường.

Giả thuyết cho rằng môi trường vật chất là yếu tố chính quyết định tới trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia.

1013

Environmental impact analysis

Phân tích tác động môi trường.

Một phân tích tìm cách xác định rõ ràng những ảnh hưởng lên toàn bộ môi trường của một dự án đầu tư.

1014

EPU


Xem EUROPEAN PAYMENTS UNION.

1015

Equal advantage

Lợi thế bình đẳng, Lợi thế ngang bằng.

Xem COMPARATIVE ADVANTAGE.

1016

Equal Employment Opportunity Act of 1972

Đạo luật về cơ hội việc làm /bình đẳng/ngang bằng năm 1972.

Một đạo luật mở rộng vi phạm của mục VII của Đạo luật Quyền dân sự của Mỹ năm 1964 sang các chính quyền tiểu bang và địa phương và cho phép Uỷ ban cơ hội việc làm ngang nhau lập hồ sơ kiện tụng cho bản thân họ.

1017

Equal Employment Opportunity Commision

Uỷ ban Cơ hội việc làm bình đẳng/ngang bằng.

Một uỷ ban được thành lập để giải quyết những khiếu nại bắt nguồn từ sự thông qua Đạo luật Quyền dân sự của Mỹ năm 1964. Đạo luật này nghiêm cấm hành động phân biệt đối xử của các ông chủ.

1018

Equalization grants

Các khoản trợ cấp để cân bằng.

Các quỹ do một chính phủ cấp cho các chính quyền địa phương với mục đích giảm mức độ không cân bằng trong thu nhập hay doanh thu do chính quyền địa phương thu được.

1019

Equalizing differences, the theory of

Lhuyết cân bằng chênh lệch

Xem NET ADVANTAGES.

1020

Equal pay

Trả lương ngang nhau; trả lương  bình đẳng.

Sự công bằng giữa các giới về điều khoản và điều kiện việc làm: một khái niệm về trả lương ngang nhau cho công việc có giá trị ngang nhau, mặc dù định nghĩa về "trả lương" và "công việc ngang nhau" không giống nhau giữa các nước.

1021

Equal sacrifice theories

Lý thuyết hy sinh ngang nhau; lý thuyết hy sinh bình đẳng.

Sự hy sinh cùng ĐỘ THOẢ DỤNG của những người trả thuế.

1022

Equation of exchange

Phương trình trao đổi.

Xem QUANTITY THEORY OF MONEY.

1023

Equilibrium

Cân bằng

Một cụm thuật ngữ mượn từ môn vật lý để miêu tả tình huống, trong đó các tác nhân kinh tế hay tổng tác nhân kinh tế như thị trường, không có động lực gì để thay đổi hành vi kinh tế của mình.

1024

Equilibrium error

Sai số cân bằng

Khi một nhóm các biến số được liên kết với nhau trong một mô hình HỒI QUY là đồng liên kết (xem COINTEGRATION)  thì thành phần nhiễu được gọi là sai số cân bằng.

1025

Equilibrium level of national income

Mức cân bằng của thu nhập quốc gia

Mức cân bằng của THU NHẬP QUỐC GIA không biểu hiện các xu hướng thay đổi.

1026

Equilibrium price

Giá cân bằng

Giá tại đó THỊ TRƯỜNG ở trạng thái CÂN BẰNG.

1027

Equilibrium rate of inflation

Tỷ lệ lạm phát cân bằng.

Tỷ lệ LẠM PHÁT được hoàn toàn dự báo trước. TỶ lệ lạm phát giá cả mà tại đó các kỳ vọng có thể trở thành hiện thực.

1028

Equities

Cổ phần

Còn được gọi là cổ phiếu thường, là những cổ phiếu ở dạng vốn phát hành của một công ty.

1029

Equity

Công bằng

Công lý hay lẽ phải.

1030

Equity capital

Vốn cổ phần

Xem EQUYTIES.

1031

Equivalance scale

Thang/hệ số/ tỷ lệ/qui mô qui đổi mức sống tương đương; Quy mô tương đương.

Một hệ số hoặc một "quyền số" được dùng để đánh giá mức thu nhập hoặc tiêu dùng mà các gia đình bắt buộc phải có trong các hoàn cảnh khác nhau để đạt được một "mức sống" nhất định.

1032

Equivalent commodity scale

Thang/hệ số/ tỷ lệ/qui mô qui đổi hàng hoá tiêu dùng tương đương.

Một hệ số biểu thị bằng số áp dụng cho mức tiêu dùng các hàng hoá nhất định của các giá đình trong các hoàn cảnh khác nhau để chỉ ra mức tiêu dùng mà mỗi gia đình cần có để đạt được mức sống nhất định.

1033

Equivalent income scale

Thang/hệ số/ tỷ lệ/qui mô qui đổi thu nhập tương đương

Một hệ số bằng số áp dụng đối với mức thu nhập của các gia đình cần có để đạt tới mức sống nhất định.

1034

Equivalent variation

Mức biến động tương đương

Xem CONSUMER'S SURPLUS.

1035

ERM


Xem EXCHANGE RATE MECHANISM.

1036

Error correction models (ECMs)

Các mô hình hiệu chỉnh sai số; Các mô hình sửa chữa sai số.

Trong phân tích và hồi quy một ECMs kết hợp các sự tác động qua lại ngắn hạn và dài hạn giữa các biến số,

1037

Error learning process

Quá trình nhận biết sai số.

Xem ADAPTIVE EXPECTATIONS.

1038

Errors variables

Sai số trong biến số (hay sai số trong các phép đo).

Một bài toán kinh tế lượng, theo đó các biến giải thích trong phân tích HỒI QUY được đo một cách không hoàn hảo do giá trị thực tế của chúng không thể quan sát được, hay do sự không chính xác khi ghi chép.

1039

Escalators

Điều khoản di động giá.

Các điều khoản về phí sinh hoạt trong các ghi thoả thuận thương lượng tập thể. Các điều khoản là một cơ chế điều chỉnh định kỳ mức lương dựa trên những biến động của một chỉ số giá cả nhất định.

1040

Estate duty

Thuế di sản (thuế tài sản thừa kế).

Dạng chủ yếu của thuế của cải ở Anh trước khi nó được thay thế bằng thuế CHUYỂN GIAO VỐN năm 1974. Thuế này được dánh giá theo suất luỹ tiến vào các tài sản của người chủ khi người này qua đời. Thuế luỹ tiến  được áp dụng cho toàn bộ tài sản chứ không chỉ cho lượng gia tăng của cải.

1041

Estate economy

Nền kinh tế đồn điền.

Thuật ngữ nói về một khu vực hay toàn bộ nền kinh tế ở một nước chậm phát triển được sử dụng để sản xuất đại quy mô lớn nông sản xuất khẩu, thường do các thế lực nước ngoài sở hữu hoặc quản lý; nền kinh tế này rất phổ biến trong thời kỳ thuộc địa.

1042

Estimation

Sự ước lượng.

Sự xác định mang tính định lượng các tham số trong các mô hình kinh tế thông qua các số liệu thông kê.

1043

Estimator

Phương thức ước lượng; Ước lượng.

Một công thức hay một quy trình ước lượng các con số thống kê (chẳng hạn như TRUNG BÌNH hay PHƯƠNG SAI của một biến số) hoặc các tham số của một phương trình nhân được từ số liệu.

1044

EUA

Xem EUROPEAN UNIT OF ACCOUNT


1045

Euler's theorem

Định lý Euler


1046

Eurocurrency market

Thị trường tiền tệ Châu ÂU.

Một thị trường quốc tế ở nước ngoài của các đồng tiền của các nước công nghiệp lớn (phương Tây).

1047

Eurodollars

Đola Châu Âu.

Xem EUROCURRENCY MARKET.

1048

European Agricultural Guidance and Guaranted Fund

Quỹ Bảo đảm và Hướng dãn Nông nghiệp Châu Âu.

Một quỹ đặc biệt của CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU được thành lập năm 1962 nhằm tài trợ vốn cho chính sách nông nghiệp chung của cộng đồng.

1049

European Bank for Reconstruction and Development

Ngân hàng tái thiết và Phát triển Châu ÂU.

Được thành lập năm 1991 với số vốn 10 tỷ đơn vị tiền tệ Châu Âu nhằm thúc đẩy sự phát triển ở các nước thuộc khối Đông Âu.

1050

European Coal and Steel Community

Cộng đồng Than và thép Châu Âu.

Tổ chức thực hiện và quản lý THỊ TRƯỜNG CHUNG về than & thép giữa 6 nước thành viên sáng lập của CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU.

1051

European Community Budget

Ngân sách Cộng đồng Châu Âu.

Một ngân sách do các nước thành viên của cộng đồng Châu Âu đóng góp nhằm tài trợ cho các hoạt động của cộng đồng. Các khoản đóng góp từ các thành viên ở dạng 90% là doanh thu từ thuế NÔNG NGHIỆP và BIỂU THUẾ QUAN CHUNG và dưới 1% doanh thu từ thuế GIÁ TRỊ GIA TĂNG được tính cho mực đích làm hài hoà thuế giữa các nước thành viên.

1052

European Commom Market

Thị trường chung Châu Âu.

Xem European Economic Community.

1053

European Community

Cộng đồng Châu Âu.

Một tên gọi chung của 3 tổ chức: Cộng đồng Than và thép Châu Âu, Cộng đồng kinh tế châu Âu và cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu.

1054

European Currency Unit

Đơn vị tiền tệ Châu Âu.

Xem EUROPEAN MONETARY SYSTEM.

1055

European Devolopment Fund

Quỹ phát triển Châu Âu.

Một quỹ đặc biệt do CỘNG ĐỒNG KINH TẾ CHÂU ÂU thành lập để cung cấp viện trợ tài chính và kỹ thuật cho các nước liên kết với Cộng đồng Châu Âu theo Hiệp Ứơc ROME, các hiệp định YAOUNDÉ và LOMÉ. Xem EUROPEAN INVESTMENT BANK.

1056

European Economic Community

Cộng đồng Kinh tế Châu Âu.

Cộng đồng Kinh tế Châu Âu được cínhthwcs thành lập ngày 25-3-1957 theo hiệp ước Rome do chính phủ các nước Bỉ, Hà Lan, Cộng hoà liên bang Đức, Italia, Lucxămbua. Hiệp ước này đưa lại sự phát triển tự do liên minh thuế quan, loại bỏ mọi rào cản đối với sự vận động tự do của VỐN, LAO ĐỘNG và DỊCH VỤ và hình thành các chính sách vận tải và nông nghiệp giữa các nước thành viên.

1057

European Free Trade Association

Hiệp hội Mậu dịch tự do Châu Âu.

Được thành lập năm 1960 sau Hiệp định Stockholm, được Áo, Đan mạch, Nauy. Bồ Đào Nha, Thuỵ Điển, Thuỵ Sĩ, Anh thông qua. Hiệp hội đạt được các mục tiêu ban đầu của mình là thiết lập buôn bán hàng hoá công nghiệp tự do giữa các mục tiêu ban đầu của mình là thiết lập buôn bán hàng hoá công nghiệp tự do giữa các thành viên và đàm phán một hiệp ước thương mại toàn diện với cộng đồng châu Âu (EC).

1058

European Fund

Quỹ Châu Âu.

HIỆP ƯỚC TIỀN TỆ CHÂU ÂU được hội đồng OEEC thông qua vào năm 1955, cho phép quỹ Châu Âu giúp tài trợ thâm hụt CÁN CÂN THANH TOÁN tạm thời phát sinh từ quyết định của các nước thành viên làm cho đồng tiền của mình có khả năng chuyển đổi với đồng Đôla.

1059

European Investment Bank

Ngân hàng Đầu tư Châu Âu.

Một ngân hàng phát triển được thành lập năm 1957 theo HIỆP ƯỚC ROME, cho ra đời CỘNG ĐÔNG KINH TẾ CHÂU ÂU. Chức năng cơ bản của ngân hàng này là thúc đẩy sự phát triển của hị trường chung Châu Âu bằng cách cấp cấp các khoản vay dài hạn, bảo lãnh các khoản vay tạo điều kiện tài trợ đầu tư cho các vùng kém phát triển, các kế hoạch hiện đại hoá công nghiệp và các dự án công nghiệp.

1060

European Monetary Agreement

Hiệp định tiền tệ Châu Âu.

Hiệp định được Hội đồng TỔ CHỨC HỢP TÁC KINH TẾ CHÂU ÂU thông qua năm 1955. Hiệp định là quyết định của các nước Châu Âu nhằm làm cho đồng tiền của các nước dần dần chuyển đổi được đối với đồng đôla, bằng cách đó thay thế LIÊN MINH THANH TOÁN CHÂU ÂU bằng một hệ thống thanh toán quốc tế mới, trong đó mọi giao dịch phải được tiến hành bằng vàng hoặc các đồng tiền có thể chuyển đổi.

1061

European Monetary Co-operation Fund

Quỹ hợp tác Tiền tệ Châu ÂU.

Một quỹ đặc biệt của EC hình thành năm 1973 nhằm áp dụng HIỆP ĐỊNH BASLE 1972, hiệp định này quy định các mức dao động trong trao đổi của các đồng tiền được quản lý, đựoc biết đến như "con rắn tiền tệ" châu Âu.

1062

European Monetary Fund

Quỹ Tiền tệ Châu ÂU.

Xem EUROPEAN MONETARY FUND.

1063

European Monetary System (EMS)

Hệ thống tiền tệ châu Âu.

Được áp dụng vào tháng 3-1979, hệ thống này (EMS) là một nỗ lực nhằm tạo nên một khu vực ổn định về tỷ giá hối đoái giữa các nước thành viên, vì hầu hết các thành viên đều tiến hành việc hạn chế biến động tỷ giá hối đoái của mình ở mức (+) hoặc (-) 2,25% giá trung tâm, đã thống nhất cho đồng tiền của họ.

1064

European Monetary Unit of Account

Đơn vị Kế toán Tiền tệ Châu Âu.

Xem EUROPEAN UNIT OF ACCOUNT.

1065

European Payments Union

Liên minh Thanh toán Châu Âu.

Năm 1950, TỔ CHỨC HỢP TÁC KINH TẾ CHÂU ÂU thành lập Liên minh Thanh toán Châu Âu, thay thế cho hệ thống các tổ chức thanh toán Châu Âu do các hiệp định thanh toán trong Châu Âu năm 1948 và năm 1949 đưa vào áp dụng. Mục đích của liên minh này tạo điều kiện choa thanh toán thặng dư hay thâm hụt đa phương giữa các nước Châu Âu (và các khu vực tiền tệ ở nước ngoài tương ứng của chúng) và khuyến khích các chính sách tự do hoá mậu dịch bằng cách đưa ra các phương tịên tín dụng tự động cho các thành viên gặp phải thâm hụt cán cân thanh toán.

1066

European Recovery Programme.

Chương trình Phục hưng Châu Âu.

Năm 1947, Bộ trưởng ngoại giao MỸ, tướng George Marshall đã phát biểu trong một bài diễn văn tại trường Đại học Harvard, đề nghị giúp đỡ của Mỹ đối với chương trình phục hồi nền kinh tế Châu Âu do các nước Châu Âu điều phối. Sau bài diễn văn này, các đại diện của 16 nước Tây Âu đã thành lập Uỷ ban về Hợp tác Kinh tế Châu Âu, TỔ CHỨC HỢP TÁC KINH TẾ CHÂU ÂU được thành lập năm 1948 để điều hành một chương trình phục hưng châu Âu cùng với UỶ BAN HỢP TÁC KINH TẾ CỦA MỸ. Chương trình này thường được gọi là VIỆN TRỢ MARSHALL.

1067

European Regional Development Fund.

Quỹ Phát triển Khu vực Châu Âu.

Một quỹ đặc biệt của CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU, thành lập năm 1975, nhằm làm giảm sự chênh lệch về phát triển kinh tế giữa các khu vực trong cộng đồng.

1068

European Social Fund.

Quỹ Xã hội Châu ÂU.

Một quỹ đặc biệt của CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU, nhằm mục đích tăng cường cơ hội tìm kiếm việc làm trong cộng đồng bằng cách đảm bảo hỗ trợ tài chính để đào tạo lại công nhân, đặc biệt là những ai bị thu hẹp công việc do hoạt động của Thị trường chung Châu Âu.

1069

European Unit of Account

Đơn vị Kế toán Châu Âu.

Là đơn vị kế toán được sử dụng trong CỘNG ĐỒNG CHÂU ÂU cho các mục đích như chuẩn bị ngân sách công đồng và định giá sản phẩm nông nghiệp thông qua CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP CHUNG. Vì các nước thành viện của ÉCử dụng các đồng tiền khác nhau, nên cần thiết phải tạo ra một đơn vị kế toán chung để trao đổi buôn bán công đồng.

1070

Eurostat


Cục Thống kê của CÔNG ĐỒNG CHÂU ÂU.

1071

Exact test

Kiểm nghiệm chính xác.

Khi PHÂN PHỐI XÁC SUẤT của một thống kê kiểm định được biết một cách chính xác, thay cho việc một phân phối chỉ biết ở dạng gần đúng, như vậy vùng tới hạn có thể xác định được thì kiểm định ấy được gọi là kiểm định chính xác.

1072

Ex ante

Từ trước; Dự tính; dự định

Là mức độ đã được dự tính, dự định hay mong muốn của một hoạt động nào đó.

1073

Excess capacity

Công suất dư; công suất thừa; Thừa năng lực, thừa công suất.

Nói một cách chặt chẽ, khi một doanh nghiệp được coi là sản xuất thừa năng lực là khi mức SẢN LƯỢNG được sản xuất ra thấp hơn mức sản lượng tại đó chi phí trung bình thấp nhất.

1074

Excess capacity theory

Lý thuyết công suất dư/thừa; Thuyết thừa công suất.

Được dùng để miêu tả dự báo mô hình CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN, trong đó các hãng trong điều kiện cân bằng dài hạn sản xuất trên đoạn xuống dốc của ĐƯỜNG CHI PHÍ TRUG BÌNH dài hạn, do đó sản xuất ở mức chi phí cao hơn chi phí tối thiểu.

1075

Excess burden

Gánh nặng thuế quá mức.


1076

Excess demand

Mức cầu dư; Dư cầu.

Là tình trạng CẦU vượt CUNG ở một mức giá nào đó.

1077

Excess productive capacity (Idle Excess goods)

Tư liệu sản xuất nhàn rỗi.


1078

Excess reserves

Khoản dự trữ dư; Dự trữ dư.

Mức chênh lệch giữa tổng số dự trữ mà ngân hàng gửi tiền  Mỹ đang giữ và DỰ TRỮ BẮT BUỘC do luật pháp yêu cầu để trả nợ.

1079

Excess supply

Mức cung dư; Dư cung

Là tình trạng  CUNG vượt CẦU ở một mức giá nào đó.

1080

Excess profit

Lãi vượt.


1081

Excess wage tax

Thuế chống lương vượt; Thuế chống tăng lương

Là thuế đưa ra để chống việc tăng lương quá cao nhằm làm giảm lạm phát.

1082

Exchange

Trao đổi

Xem TRADE.

1083

Exchange control

Quản lý ngoại hối.

Là một hệ thống mà nhà nước sử dụng để kiểm soát các giao dịch bằng ngoại tệ và vàng.

1084

Exchange Equalization Account

Quỹ bình ổn Hối đoái.

Là một hệ thống hay dàn xếp đựơc NGÂN HÀNG hình thành năm 1932, nhằm quản lý những biến động không mong muốn trong tỷ giá hối đoái của đồng bảng, sau khi Anh bỏ CHẾ ĐỘ BẢN VỊ VÀNG vào năm 1931.

1085

Exchange rate

Tỷ giá hối đoái.

Là giá của đồng tiền một nước được tính bằng đồng tiền của một nước khác.

1086

Exchange rate Mechanism

Cơ chế tỷ giá hối đoái.

Cơ chế tỷ giá hối đoái  (ERM) là một hệ thống mà theo đó các thành viên của HỆ THỐNG TIỀN TỆ CHÂU ÂU (ENS) buộc phải duy trì tỷ giá hối đoái của họ trong những mức nhất định.

1087

Exchange reserves

Dự trữ ngoại hối.

Xem EXTERNAL RESERVES

1088

Exchequer

Kho bạc, ngân khố Anh.

Là tài khoản trung ương của chính phủ Anh được Bộ tài chính giữ trong ngân hàng Anh. Xem CONSOLIDATED FUND.

1089

Excise duty

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Xem CUSTOMS, EXCISE AND PROTECTIVE DUTIES.

1090

Exclusion

Loại trừ

Là một tình trạng mà người tiêu dùng "bị loại trừ" không được mua một loại hàng hoá nào đó vì giá mà người đó sẵn sàng trả thấp hơn giá thị trường.

1091

Excludable

Có thể loại trừ.

Xem EXCLUSSION PRINCIPLE.

1092

Exclusion principle

Nguyên tắc loại trừ.

Là một tiêu chuẩn để chúng ta phân biệt HÀNG HOÁ CÔNG CỘNG và hàng hoá phi công cộng. Khi một người sản xuất hay một người bán có thể ngăn cản một số người nào đó không cho họ mua hàng của mình - nói chung là những người không đủ tiền mua hàng - thì hàng hoá đó được cung cấp theo cách của thị trường.

1093

Executive

Người điều hành.

Là một cá nhân chịu trách nhiệm đối với một mặt hay khía cạnh nào đó trong các hoạt động của một hãng.

1094

Exempt goods

Hàng hoá được miễn thuế giá trị gia tăng.

Xem VALUE - ADDED TAX

1095

Exhaustive voting

Cách bỏ phiếu thấu đáo.

Là hình thức lựa chọn tập thể mà trong đó người bỏ phiếu thể hiện phương án ít thích nhất của mình.

1096

Existence, theorem of

Định lý về sự tồn tại.

Bất kỳ một định lý nào tìm cách lập luận rằng, trong bối cảnh cân bằng tổng thể, tồn tại một loạt giá và lượng cân bằng. Xem EQUYLIBRUM, GENERAL EQUIBRIUM.

1097

Exit-voice model

Mô hình nói rút lui.

Là sự phân loại các hệ thống, mà các cá nhân sử dụng để bày tỏ ý thích của họ để phân biệt những người muốn tham gia vào hay rút lui khỏi những thứ cần sự giao tiếp bằng lời nói.

1098

Excise taxes

Các mức thuế trên từng mặt hàng.


1099

Exchange rate speculation

Sự đầu cơ tỷ giá hối đoái.


 

Công Ty Dịch Thuật TDN
Địa chỉ: 167 Trương Định - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Mobile: 0908826888
Email: contact@tdntranslation.com | Sơ đồ website. 

USA Representative:
1059 W Glenlake ave Apt 1W, Chicago - IL 60660, USA
Customer service representative: HA HUONG NGO
Email: huong.ngo@tdntranslation.com

 
www.dichthuattdn.com