Tiếng Trung Tiếng Nhật Tiếng Hàn Tiếng Pháp Tiếng Đức Tiếng Nga Tiếng Anh Tiếng Việt

Thuật ngữ tiếng anh ngân hàng quan trọng phần 16

Dịch thuật TDN giới thiệu tới bạn đọc tài liệu : “Thuật ngữ tiếng anh ngân hàng”. Đây có thể là công cụ trợ giúp bạn đọc trong công tác ngân hàng cũng như dịch tiếng anh ngân hàng.

Tài liệu bao gồm 4000 thuật ngữ tiếng anh ngành ngân hàng tài chính. Bao gồm cả những thuật ngữ mới nhất đã được cập nhật trong cuốn tài liệu này. 

Phần 16 :

1100

Effective exchange rate

Tỷ giá hối đoái hiệu dụng


1101

Exogeneity

Yếu tố ngoại sinh.

Nếu các biến số giải thích trong một phương trình MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG có thể được coi là cố định trong các mẫu được lặp lại, chúng được coi là các biến ngoại sinh.

1102

Exogeneity of money supply

Sự ngoại sinh của cung tiền tê.

Xem MONEY SUPPLY.

1103

Exogenous

(thuộc) ngoại sinh.

Là một cụm thuật ngữ miêu tả bất kỳ cái gì được quy định hoặc cho trước của một phân tích kinh tế.

1104

Exogenous variable

Biến ngoại sinh.

Là một biến số mà giá trị của nó không được xác định trong mô hình kinh tế, nhưng lại đóng vai trò quan trong trong việc xác định giá trị của các biến nội sinh.

1105

Expansionary phase

Giai đoạn bành trướng; Giai đoạn tăng trưởng.

Là một giai đoạn trong CHU KỲ KINH DOANH tiếp theo sau một điểm thấp nhất của chu kỳ và kéo dài đến điểm tiếp theo cao nhất của chu kỳ.

1106

Expansion path

Đường bành trướng; Đường mở rộng

Liên quan đến HÃNG, đây là đường nối các lựa chọn yếu tố đầu vào ở mỗi mức sản lượng như trong đồ thị, nghĩa là quỹ tích của cấc tiếp điểm giữa ĐƯỜNG ĐẲNG PHÍ và ĐƯỜNG ĐẲNG LƯỢNG.

1107

Expatriate

Chuyên gia (từ các nước phát triển)

Là thuật ngữ chung để chỉ người mang quốc tịch nước ngoài, thường dùng để chỉ những người từ CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN đến làm việc tại CÁC NƯỚC KÉM PHÁT TRIỂN.

1108

Expectations

Kỳ vọng; dự tính.

Là các quan điểm hay sự tin tưởng vào các giá trị tương lai của các biến số kinh tế.

1109

Expectations, augmented

Biến bổ sung về dự tính.

Là các biến đổi đối với một mô hình kinh tế để tính đến hiệu ứng của các dự tính.

1110

Expectations lag

Độ trễ kỳ vọng; Độ trễ dự tính

Độ trễ trong việc xem xét lại giá trị kỳ vọng của một biến số do các thay đổi trong giá trị hiện tại của nó. Độ trễ dự tính thường được giải thích bằng GIẢ THIẾT KỲ VỌNG PHỎNG THEO.

1111

Expected inflation

Mức lạmp phát kỳ vọng; Lạm phát dự tính

TỶ LỆ LẠM PHÁT nào đó được dự tính trong tương lai.

1112

Expected net returns

Mức lợi tức ròng kỳ vọng; Lợi tức ròng dự tính.

Là tổng các thu nhập dự tính trừ đi các chi phí dự tính, tức là lợi nhuận dự tính của một dự án đầu tư.

1113

Expected utility theory

Lý thuyết độ thoả dụng kỳ vọng; Thuyết thoả dụng dự tính.

Là thuyết về các hành vi cá nhân trong điều kiện KHÔNG CHẮC CHẮN của VON NEUMANN và MORGENSTERN. Thuyết đưa ra sự mô tả logic rằng mọi người duy lý có thể cư xử như thế nào trong một thế giới không chắc chắn. Phần chính của thuyết này cho thấy rằng một cá nhân có những sở thích thoả mãn một số định đề (thường là về trật tự, tiếp tục và dộc lập) sẽ lựa chọn để tối đa hoá độ thoả dụng dự tính.

1114

Expected value

Giá trị kỳ vọng; giá trị dự tính.

Còn được gọi TRUNG BÌNH, kỳ vọng toán học.Giá trị kỳ vọng của một BIẾN SỐ NGẪU NHIÊN là giá trị trung bình của phân phối của biến ấy.

1115

Expenditure approach

Phương pháp dựa vào chi tiêu (để tính GDP).


1116

Expenditure-switching policies

Các chính sách chuyển đổi chi tiêu.

Là một trong các chính sách cần thiết để loại bỏ sự không cân bằng thương mại quốc tế.

1117

Expenditure tax

Thuế chi tiêu

Là loại thuế đánh vào chi tiêu của người tiêu dùng.NÓ là hình thức thay thế cho THUẾ THU NHẬP và có thể được định mức dựa trên cơ sở luỹ tiến.

1118

Expenditure-variation controls

Kiểm soát mức biến động trong chi tiêu; Kiểm soát sự thay đổi của chi tiêu.

Điều chỉnh lại sự mất cân bằng kinh doanh bằng cách thay đổi mức và thành phần của ngân sách và bằng cách kiểm soát quy mô và chi phí của tín dụng.

1119

Expense preference

Ưu tiên chi tiêu.

Là một khái niệm nói về sự hài lòng của các nhà quản lý đạtđược trong việc chi tiêu cho một số công việc của hãng như chi tiêu cho việc Marketing và cho đôi ngũ nhân viên.

1120

Explanatory variable

Biến giải thích

Là biến số đóng vai trò trong việc "giải thích" sự biến đổi của một biến độc lập trong phân tích hồi quy, biến số giải thích xuất hiện bên phải của phương trình hồi quy.

1121

Explicit function

Hàm hiện

Dạng thông thường nhất của một hàm số trong đó biến số PHỤ THUỘC được viết bên trái của dấu bằng và các BIẾN ĐỘC LẬP viết bên phải, thường để chỉ mối liên hệ nhân quả hoặc xác định.

1122

Exploitation

Khai thác; bóc lột.

Trong kinh tế học, thuật ngữ này có hai nghĩa. Thứ nhất, là việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên hay nhân lực. Thứ hai, một công nhân được gọi là bị bóc lột nếu số tiền chi trả cho công việc đã làm ít hơn giá trị của công việc đó.

1123

Explosive cycle

Chu kỳ bùng nổ.

Là chu kỳ đặc trưng bởi việc biên độ tăng theo hàm mũ, ví dụ, qua thời gian. Nó được xem như chu kỳ phân kỳ.

1124

Exponential

Thuộc số mũ, thuộc hàm mũ.

Hàm số mũ là một HÀM LUỸ THỪA, thường chỉ sự liên quan giữa biến số độc lập và số e tăng lên một luỹ thừa chứa BIẾN SỐ ĐỘC LẬP khi e = 2,718, và là cơ số của LOGARIT TỰ NHIÊN.

1125

Export

Xuất khẩu, hàng xuất khẩu.

Một hàng hoá hoặc dịch vụ sản xuất tại một nước được bán và tiêu dùng ở nước khác. Xuất khẩu hữu hình là xuất khẩu hàng hoá, còn xuất khẩu vô hình là xuất khẩu dịch vụ cho người ở nước khác mua.

1126

Export-import bank

Ngân hàng xuất nhập khẩu.

Ngân hàng do chính phủ Mỹ thành lập nam 1937, nhằm thúc đẩy ngoại thương của Mỹ bằng cách cung cấp vốn dưới dạng các khoản tiền cho vay trực tiếp có bảo đảm cho các công ty nước ngoài.

1127

Export-led growth

Tăng trưởng dựa vào xuất khẩu.

Là sự tăng trưởng được thúc đẩy bởi sự gia tăng hàng xuất khẩu.

1128

Export promotion

Khuyến khích xuất khẩu.

LÀ sự phát triển của những ngành mà thỉtường chính là ở nước ngoài. Đây là một chiến lược thay thế chính đối với CHIẾN LƯỢC THAY THẾ NHẬP KHẨU ở các nước kém phát triển.

1129

Export Credit Guarantee Department.

Cục Bảo đảm tín dụng xuất khẩu.

LÀ một tổ chức được chính phủ Anh thành lập năm 1930, đưa ra các hình thức BẢO HIỂM khác nhau nhằm chống lại những rủi ro mà các nhà xuất khẩu Anh phỉa chịu đựng.

1130

Export-oriented industrialization

Công nghiệp hoá theo hướng xuất khẩu.


1131

Ex post

từ sau; sau đó 

Sau khi xảy ra một sự kiện nào đó hoặc sau một quyết định thực hiện một việc gì đó. Xem EX ANTE.

1132

Extensive margin

Mức cận biên quảng canh.

Là tình trạng LỢI TỨC GIẢM DẦN đối với đất đai.

1133

External balace

Cân bằng đối ngoại; Cân bằng bên ngoài.

Thường được định nghĩa là một tình trạng trong đó CÁN CÂN THANH TOÁN của một nước là CÂN BẰNG, theo nghĩa luồng tiền vào tự định bằng với luồng ra tự định mà không cần điều chỉnh các luồng bổ sung vào hoặc rút ra từ dự trữ NGOẠI HỐI hay dự trữ vàng.

1134

External deficit

Thâm hụt đối ngoại; Thâm hụt bên ngoài.

Thâm hụt CÁN CÂN THANH TOÁN.

1135

External diseconomy

Ảnh hưởng phi kinh tế từ bên ngoài; Tính phi kinh tế từ bên ngoài

Xem EXTERNALITIES.

1136

External economies & diseconomies of scale

Ảnh hưởng kinh tế và phi kinh tế từ bên ngoài theo quy mô.

Những ảnh hưởng có lợi hay có hại mà các hoạt động sản xuất của một hãng này gây ra cho các hoạt động sản xuất của hãng khác.

1137

External economy

Ảnh hưởng kinh tế từ bên ngoài; Tính kinh tế từ bên ngoài

Xem EXTERNALITIES.

1138

External finance

(Nguồn) tài chính từ bên ngoài.

Quỹ được huy động bởi các hãng bằng cách phát hành CỔ PHIẾU (vốn cổ phần) hoặc đi vay để tài trợ cho các hoạt động của hãng.

1139

External financial limits

Mức giới hạn nguồn tài chính từ bên ngoài.

Chính phủ Anh đặt giới hạn đối với các NGUÒN TÀI CHÍNH TỪ BÊN NGOÀI mà các công ty quốc doanh có thể huy động trong nước.

1140

External growth

Tăng trưởng ngoại ứng; Tăng trưởng do bên ngoài.

Sự mở rộng của một hãng được mang lại do SÁP NHẬP hay thu mua.

1141

Externalities

Các ngoại hưởng; Các ngoại ứng

Được biết đến với những tên khác nhau, như tác động ngoại lai, ảnh hưởng từ bên ngoài, bất lợi từ bên ngoài,ảnh hưởng trào ra bên ngoài và ẢNH HƯỞNG ĐẾN VÙNG LÂN CẬN. Người ta đã phân biệt ngoại ứng biên và ngoại ứng trong biên.

1142

External labour market

Thị trường lao động bên ngoài.

Một thị trường cho một số người lao động nhất định, hoặc là sẵn ngay hoặc tiềm tàng cho các công việc mới.

1143

External reserve

Dự trữ ngoại hối.

Thường để chỉ mức nắm giữ các phương tiện thanh toán của một nước được quốc tế chấp nhận, với mục đích trang trải làm thâm hụt ngắn hạn và trung hạn của CÁN CÂN THANH TOÁN VỚI BÊN NGOÀI, đồng thời nhằm mục đích kiểm soát sự thay đổi TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI đồng tiền của nước này.

1144

Dynamic externalities

Các ngoại hưởng động; Ngoại ứng động.


1145

Extraneous information

Thông tin không liên quan

Những thông tin ban đầu (có thể là ước lưọng về tham số trước đó) được kết hợp với thông tin mẫu  với mục đích suy luận thống kê hay ước tính tham số trong phân tích hồi quy thường để cải thiện dự báo hay khắc phục những vấn đề như ĐA CỘNG TUYẾN TÍNH.

1146

Extrapolative expectation

Kỳ vọng ngoại suy; Những dự tính ngoại suy.


1148

Extrema

Các cực trị.

Các giá trị thấp nhất và cao nhất của một hàm số.

1149

Extrema Keynesian

Người theo thuyết Keynes cực đoan.


1150

Factor augmenting technical progress

Tiến bộ kỹ thuật gia tăng ảnh hưởng của yếu tố.

Tiến bộ kỹ thuật dẫn đến việc gia tăng mức sản lượng khi VỐN và LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG KHÔNG ĐỔI.

1152

Factor endowment

Nguồn lực sẵn có; Nguồn tài nguyên sẵn có; Sự sở hữu các yếu tố sản xuất; tính sẵn có, lượng các yếu tố sản xuất.

Mức độ sẵn có các yếu tố sản xuất trong một vùng hay một nước thường là đất đai, lao động, vốn và kỹ thuật.

1153

Factor incomes

Thu nhập từ yếu tố sản xuất.

Thu nhập trực tiếp có được nhừo sản xuất hàng hoá và dịch vụ hiện tại.

1154

Factoring

Bao thanh toán; mua nợ; Giải thoát nợ.

Phương pháp giải thoát số nợ thương mại thông qua đó một công ty có thể "bán" được số nợ này cho một thể chế tài chính.

1155

Factor-price equalization

Sự cân bằng yếu tố sản xuất - giá cả.

Một định đề nảy sinh từ CÁCH TIẾP CẬN HECKSCHER - OHLIN VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ cho rằng với một số giả thiết hạn chế, THƯƠNG MẠI TỰ DO là sự thay thế hoàn hảo cho việc di chuyển yếu tố sản xuất và sẽ có tác dụng san bằng mức thanh toán cho bất kỳ một yếu tố sản xuất nào trên phạm vi toàn thế giới, chẳng hạn như mức tiền công của tất cả các nước phải bằng nhau.

1156

Factor-price frontier

Giới hạn yếu tố sản xuất - giá cả.

Thuật ngữ này do PAUL SAMUELSON đưa ra, chỉ mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa mức tiền công và lợi nhuận trong lý thuyết tăng trưởng.

1157

Factor intensity

Mức độ/ cưòng độ huy động (sử dụng) các yếu tố sản xuất.


1158

Factor proportion

Tỷ lệ các yếu tố sản xuất.

Tỷ lệ để kết hợp các YẾU TỐ CỦA SẢN XUẤT.

1159

Factor reverals

Sự đảo ngược các yếu tố sản xuất.

Một trong các giả thiết củaCÁCH TIẾP CẬN HECKSCHER - OHLIN VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ là các hàm sản xuất hàng hoá khác nhau ở tỷ số, cường độ sử dụng các yếu tố sản xuất và một hàng hoá sử dụng.

1160

Factors of production

Các yếu tố sản xuất.

Các nguồn lực của xã hội được sử dụng trong quá trình sản xuất.

1161

Factor substitution effect

Tác động thay thế yếu tố sản xuất.


1162

Factor utilization

Sự sử dụng yếu tố sản xuất.

Lượng các yếu tố có thể sử dụng trên thực tế.

1163

Factorial

Giai thừa.


1164

Fair comparisons

So sánh công đẳng.

So sánh tiền công dựa trên cơ sở cho rằng công nhân làm những công việc gần tương tự như nhau phải được trả cùng mức tiền công.

1165

Fair rate of return

Tỷ suất lợi tức công bằng.

Nguyên tắc chủ đạo trong việc điều tiết ngành công ích ở Mỹ là tỷ lệ thu lợi hợp lý đối với giá trị của vốn được sử dụng trong việc sản xuất các dịch vụ dân dụng.

1166

Fair trade law

Luật thương mại công bằng.

Ở Mỹ đã có một số nỗ lực nhằm thiết lập các mức giá bán lẻ tối thiểu theo khuôn khổ pháp luật (các thoả thuận được duy trì mức giá bán lại) đối với các hàng hoá có nhãn hiệu và tên gọi.

1167

Fair trading Act 1973

Đạo luật thương mại công bằng 1973

Đạo luật này của Anh đã mở rộng chính sách cạnh tranh đối với các thị trường độc quyền, và trách nhiệm tập trung trong việc thực hiện luật độc quỳên và hoạt động hạn chế với văn phòng mới của Tổng giám đốc Văn phòng Thương mại Công bằng.

1168

Fair trading, Office of

Văn phòng thương mại công bằng.

Được ra đời theo Đạo luật thương mại bình đẳng 1973, văn phòng này có trách nhiệm thu thập thông tin liên quan đến cơ cấu của các nghành và việc tiến hành kinh doanh.

1169

Fair wages

Tiền công công bằng.

NHìn chung, tiền công công bằng là tiền công được cố định theo LUẬT TIỀN CÔNG TỐI THIỂU quốc gia.

1170

Fallacy of composition

Nguỵ biện về hợp thể; 'Khái niệm "sai lầm do gôm gộp/ tổng hợp".


1171

False trading

Thương mại lừa dối.

Hoạt động thương mại theo mức giá phi cân bằng.

1172

Family expenditure survey

Điều tra chi tiêu gia đình.

Một cuộc điều tra chọn mẫu hàng năm về xu hướng chi tiêu của các hộ gia đình do chính phủ Anh tiến hành.

1173

Family credit

Tín dụng gia đình.

XemBEVERIGDE REPORT

1174

Family-unit agriculture

(kinh tế) nông nghiệp theo hộ gia đình; Nông nghiệp theo đơn vị gia đình.

Hệ thống nông nghiệp phổ biến ở các vùng chậm phát triển dựa trên cơ sở gia đình.

1175

FAO

Xem FOOD AND AGRICULTURE ORGANIZATION.


1176

FASB

Xem FINANCIAL ACCOUNT STANDARDS BOARD


1177

FCI

Xem FINANCE FOR INDUSTRY.


1178

Featherbedding

Bảo hộ, bảo vệ; Tạo việc làm (nhồi lông nệm).

Những cách tạo việc làm bằng cách dùng quá nhiều sức lao động và/ hoặc không dùng công nghệ tiến tiến.

1179

Fed., the

Từ viết tắt của hệ thống dự trữ liên bang.


1180

Federal Deposit Insurance Corporation (FDIC)

Công ty bảo hiểm tiền gửi Liên bang.

Một công ty ở Mỹ có trách nhiệm bảo hiểm các khoản tiền gửi trong các NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI và các hiệp hội tiết kiệm và cho vay lên tới 100.000 đôla trong một tài khoản tại một thể chế.

1181

Federal Fund Market

Thị trường Tiền quỹ liên Bang.

Thị trương ở Mỹ, trong đó "những khoản tiền có thể được sử dụng ngay lập tức" được đem cho vay hay đi vay, chủ yếu là qua đêm giữa các Ngân hàng thành viên của HỆ THỐNG DỰ TRỮ LIÊN BANG, các thể chế tài chính chủ yếu khác các chi nhánh và cơ quan của các ngân hàng không phải của Mỹ.

1182

Federal Home Loan Bank System (FHLBS)

Hệ thống ngân hàng cho vay nội bộ của liên bang.

Cơ quan của chính phủ Mỹ sử dụng quyền lực của mình trên thị trường tiền tệ để cung cấp các khoản thanh khoản cho Hiệp hội tiết kiệm và cho vay.

1183

Feasibility study

Nghiên cứu khả thi.


1184

Federal Nation Mortgage Association (FNMA)

Hiệp hội Cầm cố Quốc gia liên bang

Một tổ chức do chính phủ Mỹ thành lập năm 1938, nhằm trợ giúp thị trường đối với các tài sản cầm cố được chính phủ tài trợ

1185

Federal Open Market Committee

Uỷ ban Thị trường mở Liên bang.

Xem FEDERAL RESERVE SYSTEM.

1186

Federal Reserve Note

Chứng nợ của Cục dự trữ Liên Bang

Một công cụ chứng nợ do HỆ THỐNG DỰ TRỮ LIÊN BANG phát hành dưới nhiều hình thức khác nhau.

1187

Federal Reserve System

Hệ thống Dự trữ Liên bang.

Hệ thống này được thành lập ở Mỹ năm 1913 thực hiện chức năng của một NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG và xây dựng một khuôn khổ đủ mạnh nhằm kiểm soát hệ thống ngân hàng thương mại. Hệ thống này có cấu trúc quy mô liên bang, gồm có 12 Ngân hàng dự trữ Liên bang, mỗi ngân hàng có trách nhiệm về các hoạt động hàng ngày trong khu vực và hoạt động giống như kênh liên hệ hai chiều giữa hệ thống này và cộng đồng liên doanh.

1188

Federal Trade Commission Act

Đạo luật về Hội đồng thương mại Liên bang.

Đạo luật này được ban hành ở Mỹ vào năm 1914, nhằm thiết lập một hội đồng (FTC) có khả năng trong các công việc kinh doanh để điều tra "việc tổ chức, chỉ đạo kinh doanh, thủ tục và quản lý" của các công ty hoạt động thương mại giữa các tiểu bang và chống lại "các phương pháp cạnh tranh không công bằng". FTC cũng có nhiệm vụ chống lại "các hoạt động hoặc thủ tục không công bằng, dối trá hoặc có liên quan đến thương mại".

1189

Feedback/entrapment effects

Tác động phản hồi/bẫy.

Giả thiết cho rằng những điều kiện trong thị trường lao động thứ cấp (cấp hai) làm cho công nhân có những thói quen lao đông xấu.

1190

Feudalism

Chủ nghĩa phong kiến.

Một dạng hệ thống chính trị và kinh tế thống trị ở Châu Âu thời kỳ trung cổ. Chủ nghĩa phong kiến được đặc trưng bởi một tháp xã hội bắt đầu từ người nông dân lệ thuộc thông qua các chúa đất và tước hầu ở "thái ấp" lên đến tận nhà vua.

1191

Fiat money

Tiền theo luật định

Tiền có vị thế được luật pháp quy định.

1192

Fiduciary issue

Tiền không được bảo lãnh.

Một bộ phận của tiền do ngân hàng Anh phát hành theo ĐẠO LUẬT QUY CHẾ NGÂN HÀNG của Huân tước Robert Peel năm 1844, có khả năng đổi lấy trái phiếu của chính phủ, và khác với tiền vàng (và tiền bạc trên một phạm vi nhất định) và thoi vàng.

1193

Filter

Bộ lọc.

Tên gọi của một công thức hay một phương thức nhằm loại bỏ những biến động không mong muốn của số liệu.

1194

Filtering

Quá trình lọc.

Một cụm thuật ngữ được sử dụng trong KINH TẾ HỌC ĐÔ THỊ để mô tả quá trình thay đổi về chất lượng nhà ở, nhìn chung là diễn ra thông qua việc chuyển nhà ở của nhóm người có thu nhập cao sang nhóm người có thu nhập thấp hơn.

1195

FIML


Xem FULL INFORMATION MAXIMUM LIKELIHOOD.

1196

Final goods

Hàng hoá cuối cùng.

Những hàng hoá được sử dụng cho mục đích tiêu dùng chứ không dùng như là ĐẦU VÀO trong quá trình sản xuất ở các công ty. Do đó hàng hoá cuối cùng khác với SẢN PHẨM TRUNG GIAN.

1197

Final offer arbitration

(Phương án) trọng tài ra quyết định cuối cùng.

Sự can thiệp vào TRANH CHẤP LAO ĐỘNG của một bên thứ ba độc lập và công bằng, bên thứ ba này xem xét các lý lẽ của hai bên và đề xuất ý kiến cuối cùng, quan điểm cuối cùng của một trong các bên tranh chấp sẽ được thực hiện.

1198

Final product

Sản phẩm cuối cùng.

(Còn được gọi là tổng sản phẩm quốc nội) Tất cả các loại hàng hoá và dịch vụ được người cuối cùng mua. Tổng sản lượng của một nền kinh tế sau khi trừ đi SẢN PHẨM TRUNG GIAN.

1199

Finance

Tài chính

Theo nghĩa hẹp, nó có nghĩa là VỐN dưới dạng tiền, tức là dưới dạng số tiền cho vay hoặc đi vay nhằm mục đích tạo vốn thông qua các thi trường hay thể chế tài chính. Theo cách nói thông thường thì cụm thuật ngữ này dùng để chỉ số tiền từ bất kỳ một nguồn nào được sử dụng cho bất kỳ một khoản chi tiêu nào.

1200

Finance Corporation for Industry

Công ty Tài chính Công nghiệp.

Một tổng công ty cổ phần được lập vào năm 1973 từ Công ty Tài chính Công nghiệp (FCI) và Công ty Tài chính Công nghiệp và Thương mại (ICFC), FCI và ICFC được thành lập năm 1946 bởi Ngân hàng Anh, các ngân hàng thanh toán bù trừ London và các Ngân hàng Scotland nhằm cung cấp các khoản vay cho trung và dài hạn cho các công ty đang gặp khó khăn trong việc tăng số vốn từ các nguồn khác.

 

Công Ty Dịch Thuật TDN
Địa chỉ: 167 Trương Định - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Mobile: 0908826888
Email: contact@tdntranslation.com | Sơ đồ website. 

USA Representative:
1059 W Glenlake ave Apt 1W, Chicago - IL 60660, USA
Customer service representative: HA HUONG NGO
Email: huong.ngo@tdntranslation.com

 
www.dichthuattdn.com