Tiếng Trung Tiếng Nhật Tiếng Hàn Tiếng Pháp Tiếng Đức Tiếng Nga Tiếng Anh Tiếng Việt

Đất nước và con người Bồ Đào Nha

Bồ Đào Nha (tiếng Bồ Đào Nha: Portugal), quốc danh hiện tại là Cộng hòa Bồ Đào Nha (iếng Bồ Đào Nha: República Portuguesa, là một quốc gia nằm ở Tây Nam châu Âu trên bán đảo Iberia. Bồ Đào Nha là nước cực Tây của lục địa châu Âu. Bồ Đào Nha giáp với Đại Tây Dương ở phía Tây và phía Nam, giáp Tây Ban Nha ở phía Đông và phía Bắc. Các quần đảo Açores và Madeira ở ngoài khơi Đại Tây Dương cũng thuộc Bồ Đào Nha.

 

Giới thiệu

Bồ Đào Nha

 

 

    Tổng quan

Trong thời kì hoàng kim của mình, Bồ Đào Nha đã từng là một thế lực lớn trên thế giới trong suốt thế kỉ 15 và 16. Tuy vậy Bồ Đào Nha đã mất đi vị thế cũng như sự giàu có của mình sau các sự kiện: trận động đất tại Lisbon năm 1755, sự xâm chiếm của Napoleon và sự kiện Brazil giành độc lập năm 1822. Năm 1910, một cuộc cách mạng đã diễn ra lật đổ triều đình phong kiến. Trong suốt 6 thập kỉ sau đó, người dân Bồ Đào Nha đã phải chịu đựng sự quản lí của những chính phủ hết sức bạo ngược. Năm 1974, một sự kiện đã xảy ra khi một cuộc cách mạng dân chủ sâu rộng đã được những người thuộc cánh tả trong quân đội thực hiện. Những năm tiếp sau đó, Bồ Đào Nha đã quyết định trao quyền tự do cho tất cả các thuộc địa của mình ở châu Phi.

Bồ Đào Nha là một trong những thành viên sáng lập NATO và đã gia nhập EC (nay là EU) từ năm 1986.

  

ĐỊA LÍ

  Bồ Đào Nha

 

Vị trí địa lí:

Đông nam châu Âu, giáp bắc Đại Tây Dương, nằm ở phía tây của Tây Ban Nha

Tọa độ:

39 30 Bắc, 8 00 Tây

Vị trí trên bản đồ

Châu Âu

Diện tích: 

tổng: 92,391 km2
đất liền:
91,951 km2
mặt nước:
440 km2

Đường biên giới trên bộ: :

 tổng: 1,214 km toàn bộ đường biên giới giáp với Tây Ban Nha

Đường bờ biển:

1.793 km

Khí hậu:

Khí hậu hải dương; mát mẻ, mưa nhiều ở phía Bắc, ấm áp và khô ở phía nam.

Địa hình:

Phía bắc sông Tagus chủ yếu là miền núi. Ở phía nam là các đồng bằng thoải.

Tài nguyên thiên nhiên:

Cá, rừng, quặng sắt, đồng, thiếc, kẽm, volphram, bạc, vàng, urani, đá cẩm thạch, đất sét, thạch cao, muối, đất canh tác, thủy năng.

Tài nguyên đất:

đất có thể canh tác: 21,75%
đất canh tác thường xuyên: 7,81%
khác:
70,44% (2001)

Diện tích được tưới tiêu:

6320 km2 (1998 ước tính)

Môi trường - các vấn đề đang được quan tâm:

xói mòn đất, ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp và từ các phương tiện; ô nhiễm nước, đặc biệt ở vùng ven biển.

  

CON NGƯỜI

  Bồ Đào Nha

 

Dân số:

10.566.212 (July 2005 ước tính)

Cơ cấu theo độ tuổi:

0-14 tuổi: 16,6% (nam 916.234/nữ 839.935)
15-64 tuổi:
66,3% (nam 3.468.844/nữ 3.538.779)
65 tuổi trở lên:
17,1% (nam 744.787/nữ 1.057.633) (2005 ước tính)

Tuổi trung bình

tổng: 38,2 tuổi
nam:
36,06 tuổi
nữ:
40,33 tuổi (2005 ước tính)

Tỉ lệ tăng dân số

0,39% (2005 ước tính)

Tỉ lệ sinh

10,82 trẻ/1.000 dân (2005 ước tính)

Tỉ lệ tử

10,43 /1.000 dân (2005 ước tính)

Tỉ lệ dân nhập cư

3,49 ngườii/1.000 dân (2005 ước tính)

Tỉ lệ dân số theo giới tính

tổng: 0,94 nam/nữ (2005 ước tính)

Tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh

tổng: 5,05 /1.000 trẻ
nam:
5,53 /1.000 trẻ
nữ:
4,55 /1.000 trẻ (2005 ước tính)

Tuổi thọ

tổng: 77,53 tuổi
nam:
74,25 tuổi
nữ:
81,03 tuổi(2005 ước tính)

Số con của mỗi phụ nữ:

1,47 (2005 ước tính)

Tốc độ lây lan HIV/AIDS ở người lớn

0,4% (2001 ước tính)

Số người sống chung với HIV/AIDS

22.000 (2001 ước tính)

Số ca tử vong vì HIV/AIDS

< 1.000 (2003 ước tính)

Các nhóm dân tộc

chủ yếu là người Địa Trung Hải. Số dân gốc Phi đã di cư đến đây trong thời kì các thuộc địa của Bồ Đào Nha tan dã chỉ ít hơn 100.000. Để từ năm 1990, người Đông Âu bắt đầu di cư tới Bồ Đào Nha

Tôn giáo

Thiên chúa La Mã 94%, còn lại là đạo tin lành (1995)

Ngôn ngữ

Tiếng Bồ Đào Nha (chính thống)

Tỉ lệ người biết chữ

Định nghĩa: người biết chữ là người từ 15 tuổi trở lên có thể đọc và viết
tổng dân:
93,3%
nam:
95,5%
nữ:
91,3% (2003 ước tính)

  

CHÍNH PHỦ

 Bồ Đào Nha

 

Tên đất nước

Dạng viết đầy đủ thông thường: cộng hòa Bồ Đào Nha
Dạng viết rút gọn thông thường: Bồ Đào Nha
Dạng viết đầy đủ theo tiếng Bồ Đào Nha: Republica Portuguesa
Dạng viết rút gọn theo tiếng Bồ Đào Nha: Portugal

Thể chế

dân chủ nghị viện

Thủ đô

Lisbon

Phân chia lãnh thổ theo đơn vị hành chính

gồm 18 khu vực và 2 vùng tự trị*: Aveiro, Acores (Azores)*, Beja, Braga, Braganca, Castelo Branco, Coimbra, Evora, Faro, Guarda, Leiria, Lisboa, Madeira*, Portalegre, Porto, Santarem, Setubal, Viana do Castelo, Vila Real, Viseu

Giành độc lập

1143 

Quốc khánh

10/6 (1580)

Hiến pháp

25/4/1976

Hệ thống luật pháp

hệ thống luật dân sự. Tòa án hiến pháp theo dõi tính hợp hiến của hoạt động lập pháp.

Bầu cử

Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên. Tuyển cử rộng rãi

Các cơ quan hành pháp

Đứng đầu nhà nước: tổng thống Jorge SAMPAIO (từ 9 /3/1996)
Đứng đầu chính phủ: thủ tướng Jose SOCRATES (từ 12 /3/ 2005)
Nội các: các bộ trưởng được đề cử bởi thủ tướng và do tổng thống bổ nhiệm.
Tuyển cử: tổng thống được bầu theo đầu phiếu phổ thông; nhiệm kì 5 năm.Kết thúc bầu cử lập pháp, lãnh đạo của phe chiếm đa số trong quốc hội thường được tổng thống bổ nhiệm thành thủ tướng.

Cơ quan lập pháp

Quốc hội đơn viện.(có 230 ghế; các thành viên được bầu theo phiếu phổ thông, nhiệm kì 4 năm)

Cơ quan tư pháp

tòa án tối cao (cá thẩm phán được bổ nhiệm bởi 1 cơ quan có tên Conselho Superior da Magistratura, và sẽ giữ vị trí này suốt đời)

Các tổ chức quốc tế mà Tây Ban Nha tham gia

AfDB, AsDB, nhóm Australia, BIS, CE, CERN, EAPC, EBRD, EIB, EMU, ESA, EU, FAO, IADB, IAEA, IBRD, ICAO, ICC, ICCt, ICFTU, ICRM, IDA, IEA, IFAD, IFC, IFRCS, IHO, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, IOM, ISO, ITU, LAIA (quan sát viên), MIGA, NATO, NEA, NSG, OAS (quan sát viên), OECD, ONUB, OPCW, OSCE, PCA, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WCL, WCO, WEU, WFTU, WHO, WIPO, WMO, WToO, WTO, ZC

  

KINH TẾ

  Bồ Đào Nha

 

Khái quát:

Bồ Đào Nha, kể từ khi gia nhập liên minh châu Âu EU năm 1986, đã dần trở thành một nền kinh tế đang dạng với nền tảng là ngành công nghiệp dịch vụ đang ngày được củng cố. Trong thập niên vừa qua, cá chính phủ của Bồ Đào Nha đã liên tục thực hiện việc tư hữu hóa các doanh nghiệp nhà nước và tự do hóa những ngành kinh tế quan trọng. như: tài chính và viễn thông. Năm 1998, Bồ Đào Nha đã thỏa mãn được các yêu cầu để gia nhập khu vực đồng tiền chung châu Âu (EMU) và đã chính thức đưa đồng euro vào lưu hành từ ngày 1/1/2002 cùng với 11 nền kinh tế EU khác. Trong vòng 10 năm trở lại đây, tăng trưởng kinh tế của Bồ Đào Nha hầu như trên mức trung bình của toàn châu Âu, duy chỉ có giai đoạn 2001-2005 là  bị tụt lại phía sau. GDP theo đầu người của Bồ Đào Nhà bằng khoảng 2/3 GDP theo đầu người của các nước đứng đầu EU.

Hệ thống giáo dục kém phát triển chính là một trong những vật cản lớn nhất trên con đường phát triển kinh tế của Bồ Đào Nha hiện nay. Bên cạnh đó là sự cạnh tranh quyết liệt của các nền kinh tế có giá nhân công rẻ ở trung Âu và châu Á đang khiến cho việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Bồ Đào Nha trở nên khó khăn hơn. Chính phủ Bồ Đào Nha hiện luôn phải đứng trước sự lựa chọn khó khăn giữa một bên là đầu tư nhằm tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế với một bên là phải đảm bảo mức thâm hụt ngân sách không quá 3% GDP theo quy định của khu vực đồng euro.

GDP (theo sức mua của đồng tiền)

$ US194,8 tỉ (2005 ước tính)

GDP (theo tỉ giá hối đoái chính thức)

$ US173,1 tỉ (2005 ước tính)

Tốc độ tăng GDP thực tế

0,7% (2005 ước tính)

GDP theo đầu người(theo sức mua của đồng tiền)

$ US18.400 (2005 ước tính)

GDP theo các ngành kinh tế

nông nghiệp: 5,2%
công nghiệp:
28,9%
dịch vụ:
65,9% (2005 ước tính)

Lực lượng lao động:

5,52 triệu (2005 ước tính)

Lao đông theo ngành

nông nghiệp 10%, công nghiệp 30%, dịch vụ 60% (1999 ước tính)

Tỉ lệ thất nghiệp

7,3% (2005 ước tính)

Phân bổ thu nhập gia đình – chỉ số Gini

38,5 (1997)

Tỉ lệ lạm phát (theo giá tiêu dùng)

2,4% (2005 ước tính)

Đầu tư:

21,7% of GDP (2005 ước tính)

Ngân sách

thu: $ US78,84 tỉ
chi:
$ US90,27 tỉ (2005 ước tính)

Nợ công

69,4% of GDP (2005 ước tính)

Sản phẩm nông nghiệp

cây lương thực, khoai tây, cà chua, ô liu, nho, cừu, gia súc, dê, lợn, gia cầm, cá, các sản phẩm từ sữa.

Công nghiệp

dệt và da giày, bột gỗ, giấy, kim loại và sản phẩm từ kim loại, lọc dầu, hóa chất, đánh bắt cá, cao su và các sản phẩm từ cao su, gốm sứ, thiết bị điện tử viễn thông, thiết bị đường sắt, thiết bị hàng không, sửa chữa và đóng tàu, rượu, du lịch

Tốc độ tăng trưởng công nghiệp

-0,1% (2005 ước tính)

Điện năng sản suất

44,32 tỉ kWh (2003)

Điện năng tiêu thụ

44,01 tỉ kWh (2003)

Điện năng xuất khẩu

3,1 tỉ kWh (2003)

Điện năng nhập khẩu

5,9 tỉ kWh (2003)

Lượng dầu sản xuất

3745 thùng/ngày(2003 ước tính)

Lượng dầu tiêu thụ

326.500 thùng/ngày(2003 ước tính)

Lượng dầu xuất khẩu

28.830 thùng/ngày(2001)

Lượng dầu nhập khẩu

357.300 thùng/ngày(2001)

Lượng khí ga tự nhiên sản xuất

0 m3 (2001 ước tính)

Lượng khí ga tự nhiên tiêu thụ

2.542 tỉ m3 (2001 ước tính)

Lượng khí ga tự nhiên nhập khẩu

0 m3 (2001 ước tính)

Lượng khí ga tự nhiên xuất khẩu

2.553 tỉ m3 (2001 ước tính)

Cân đối ngân sách

$ US-15 tỉ (2005 ước tính)

Xuất khẩu

$ US38,8 tỉ f,o,b, (2005 ước tính)

Đối tác xuất khẩu

Tây Ban Nha 25%, Pháp14%, Đức 13,5%, Anh 9,6%, Mỹ 6%, Italy 4,3%, Hà Lan 4% (2004)

Nhập khẩu

$ US60,35 tỉ f,o,b, (2005 ước tính)

Đối tác nhập khẩu

Tây Ban Nha 29,3%, Đức 14,3%, Pháp9,3%, Italy 6,1%, Anh 4,6%, Hà Lan 4,6% (2004)

Dự trữ ngoại tệ và vàng

$ US11 tỉ (2005 ước tính)

Nợ nước ngoài

$ US298,7 tỉ (30/6/ 2005 ước tính)

Viện trợ kinh tế

nhận ODA, $ US271 triệu (1995)

Tiền tệ (mã)

euro (EUR) 

Tỉ giá hối đoái/1USD

 0,79697 (2005), 0,8054 (2004), 0,886 (2003), 1,0626 (2002), 1,1175 (2001)

Năm tài chính

1 năm dương lịch.

  

THÔNG TIN LIÊN LẠC

     Bồ Đào Nha

 

Điện thoại cố định

4.278.800 (2003)

Điện thoại di động:

9.341.400 (2003)

Hệ thống điện thoại

Đánh giá chung: Bồ Đào Nha có một hệ thống thông tin liên lạc hiện đại với băng thông rộng, tốc đọ cao và mật độ điện thoại cố định là 53%.
Trong nước: Hệ thống viễn thông có sự kết hợp nhiều hình thức, vật liệu truyền dẫn: cáp đồng trục, cáp trần, thiết bị truyển mạch viba và hệ thống trạm vệ tinh mặt đất.

Quốc tế: Mã quốc gia 351; có 6 cáp ngầm xuyên biển và nhiều trạm vệ tinh mặt đất.

Trạm phát sóng radio:

AM 47, FM 172 (với rất nhiều trạm phát lại), sóng ngắn 2 (1998)

Trạm phát truyền hình

62 (với 166 trạm phát lại)

Mã internet quốc gia

 .pt

Số Host internet

346.078 (2004)

Số người dùng internet

3,6 triệu (2002)

  

  

GIAO THÔNG VẬN TẢI

 Bồ Đào Nha

 

Sân bay

65 (2004 ước tính)

Sân bay có đường băng trải nhựa

tổng: 42
trên 3047 m:
5
2438 - 3047 m:
9
1524 - 2437 m:
4
914 - 1523 m:
14
dưới 914 m:
10 (2005 ước tính)

Sân bay có đường băng không trải nhựa

tổng: 24
914 - 1523 m:
1
dưới 914 m:
23 (2005 ước tính)

Sân bay lên thẳng

NA

Đường ống

gas 1099 km; dầu 8 km; sản phẩm tinh lọc174 km (2004)

Đường xe lửa

tổng: 2,850 km
đường ray loại rộng:
2576 km 1,668-m (623 km đã điện khí hóa)
đường ray loại hẹp:
274 km 1,0-m (2004)

Đường bộ

tổng: 17135 km
đã trải nhựa:
14736 km (có 1659 km đường cao tốc)
chưa trải nhựa::
2399 km (2002)

Đường thủy

210 km  (2003)

Cảng và các điểm đón tàu

Leixoes, Lisbon, Setubal, Sines

  

QUÂN SỰ

    Bồ Đào Nha

 

Các lực lượng

Lực lượng trên bộ, hải quân, không quân, Lực lượng cảnh vệ quốc gia.(2005)

Tuổi nghĩa vụ quân sự

18 tuổi (1/2005)

Lực lượng sẵn sàng phục vụ quân đội:

nam tuổi từ 18-49: 2.435.042 (2005 ước tính)

Lực lượng đáp ứng được yêu cầu của quân đội

nam tuổi từ 18-49: 1.952.819 (2005 ước tính)

Số người đủ tuổi nghĩa vũ quân sự hàng năm

nam: 67.189 (2005 ước tính)

Chi phí quân sự

$ US 3,4978 tỉ (2003) = 2,3%GDP (2003)

                                                               (Cập nhật 10/1/2006)

Nguồn: Vietsens


Dịch Thuật TDN  

Kết nối ngôn ngữ - Kết nối thành công

Dich thuat, dich cong chung, phien dich,dich tieng anh, dich tieng trung … dịch thuật đa ngôn ngữ

 

Công Ty Dịch Thuật TDN
Địa chỉ: 167 Trương Định - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Mobile: 0908826888
Email: contact@tdntranslation.com | Sơ đồ website. 

USA Representative:
1059 W Glenlake ave Apt 1W, Chicago - IL 60660, USA
Customer service representative: HA HUONG NGO
Email: huong.ngo@tdntranslation.com

 
www.dichthuattdn.com